Thị trường lúa gạo (27/5-31/5/2019) - Giá gạo IR50404 vụ Hè Thu giảm mạnh vào đầu tuần do chất lượng xấu, tuy nhiên đã có xu hướng nhóng dần trở lại vào những ngày cuối tuần
 

Thị trường lúa gạo (27/5-31/5/2019) - Giá gạo IR50404 vụ Hè Thu giảm mạnh vào đầu tuần do chất lượng xấu, tuy nhiên đã có xu hướng nhóng dần trở lại vào những ngày cuối tuần

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Sa Đéc trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

27/5

28/5

29/5

30/5

31/5

Gạo NL IR504 ĐX

7,000-7,050

7,000-7,100

7,000-7,100

7,000-7,100

7,000-7,100

Gạo NL IR504 HT

6,000-6,100

6,000-6,050

6,050-6,100

6,150-6,200

6,150-6,250

Gạo TP IR504 HT

7,000-7,100

7,000-7,050

7,000-7,050

7,100-7,200

7,150-7,200

Gạo TP IR504 ĐX

7,900-8,000

7,900-8,000

8,000-8,050

8,000-8,050

8,000-8,050

Gạo NL OM5451 ĐX

8,100-8,250

8,100-8,250

8,100-8,250

8,100-8,250

8,200-8,300

Gạo NL OM5451 HT

7,200-7,300

7,400-7,500

7,400-7,500

7,400-7,500

7,000-7,700

Gạo TP OM5451 HT

8,300-8,400

8,400

8,400-8,500

8,400-8,500

8,400-8,500

Gạo TP OM5451 ĐX

9,100-9,200

9,100-9,200

9,000-9,200

9,000-9,200

9,000-9,200

Gạo NL Đài Thơm 8 ĐX

8,200-8,250

8,200-8,250

8,200-8,250

8,200-8,250

8,200-8,250

Gạo NL Đài Thơm 8 HT

7,900-8,000

7,900-8,000

7,900-8,000

7,900-8,000

7,900-8,000

Gạo TP Đài Thơm 8

9,300-9,650

9,300-9,650

9,300-9,600

9,300-9,600

9,300-9,600

Tấm 1,2

6,200-6,300

6,100-6,200

6,000-6,100

6,000-6,100

6,000-6,100

Cám

5,100-5,200

5,100-5,200

5,100

5,100

5,100

Nguồn:CSDL Agromonitor

Trong tuần này, giá gạo NL IR50404 Hè Thu vẫn tiếp tục có xu hướng sụt giảm. Đầu tuần giá gạo sụt mạnh do chất lượng xấu, đen, bạc bụng cao. Các thương lái lỗ nhiều. Giá NL/TP IR50404 HT mới ở mức 6,000-6,100/7,000-7,100 đồng/kg tại nền. Cuối tuần kho mua vào nhiều hơn, giá nhóng lại, các kho mua vào NL IR50404 Hè Thu ở mức 6,150-6,250, giá TP tại kho 7,150-7,200 đồng/kg, (mức giá NL/TP cuối tuần trước là 6,250-6,350/7,400-7,500 đồng/kg).

Giá gạo OM5451 và Đài Thơm 8 tương tự cũng giảm nhẹ vào đầu tuần sau đó nhóng nhẹ trở lại. Giá NL/TP OM5451 HT vào cuối tuần giữ ở mức 7,000-7,700/8,400-8,500 đồng/kg, NL/TP Đài Thơm 8 ở mức 7,900-8,000/9,300-9,600 đồng/kg.

Trong tuần này, giá cám giảm tiếp so với tuần trước. Cuối tuần, giá cám tại Sa Đéc ở mức 5,100 đồng/kg (tuần trước có giá 5,300 đồng/kg). Bên cạnh đó, giá tấm cũng giảm mạnh xuống mức 6,000-6,100 đồng/kg (cuối tuần trước giá 6,400-6,500 đồng/kg).

Giao dịch với khách Trung Quốc trong tuần ảm đạm, sức mua yếu do lượng Quota được cấp của khách Trung Quốc còn rất ít. Khách chủ yếu hỏi thăm giá Nếp Long An, Nếp An Giang. Giao dịch gạo TP ST21 trầm lắng, giá sụt. Khách lớn Philippines cũng mua với tốc độ chậm hơn. Khách đang chờ đợi thu hoạch rộ vụ Hè Thu, giá gạo tại Miền Tây giảm xuống nữa mới bắt đầu mua nhiều hơn. Khách Philippines hỏi mua gạo TP IR50404 Đông Xuân/Hè Thu 2019; gạo TP OM5451 Hè Thu 2019; TP Đài thơm 8 Hè Thu 2019 và tấm thơm. Khách trả giá thấp

 

Thị trường quốc tế:

Giá xuất khẩu gạo ít thay đổi tại các trung tâm lớn ở châu Á vì ít thỏa thuận mới, cùng với giá gạo tại Việt Nam dự kiến sẽ giảm mạnh trong tuần tới vì tốc độ thu hoạch vụ mùa gia tăng, thúc đẩy nguồn cung nội địa.

Giá gạo 5% tấm tại Việt Nam ghi nhận ở mức 350 USD/tấn vào thứ Năm, không đổi so với tuần trước. “Giá có thể sẽ giảm hơn nữa trong những tuần tới vì hoạt động thu hoạch vụ hè - thu đang tăng tốc", một thương nhân có trụ sở tại TP HCM cho biết. Người này cho biết thêm vụ thu hoạch sẽ đạt đỉnh vào giữa tháng 6.

Giá gạo 5% tấm tại Ấn Độ không thay đổi so với tuần trước ở mức 364 – 367 USD/tấn. Nhu cầu xuất khẩu của yếu nhưng chúng tôi không thể giảm giá do đồng rupee tăng.

Tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm tiêu chuẩn hầu như không thay đổi ở mức 385 – 402 USD/tấn vào thứ Năm, (FOB), từ mức 385 – 400 USD vào tuần trước, do phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà xuất khẩu khác. Không có giao dịch lớn trong hạn ngắn vì những thay đổi nhẹ về giá đối với biến động tiền tệ, các thương nhân cho biết. “Giá không thể tăng vì các nhà xuất khẩu khác bán gạo rẻ hơn giá của chúng tôi và giá không thể giảm vì đồng baht quá mạnh”, một nhà kinh doanh gạo có trụ sở tại Bangkok cho biết. Bộ Thương mại Thái Lan dự báo xuất khẩu gạo của nước này ở mức 10 triệu tấn trong năm nay, so với mức 11 triệu tấn của năm ngoái, trong khi Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo đã ước tính xuất khẩu 2019 ở mức 9,5 triệu tấn.

 

Tiến độ thu hoạch vụ Hè Thu 2019 đến 23/5/2019

Tính đến ngày 23/5/2019, theo số liệu của Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống giống vụ Hè Thu 2019 được 1,2 triệu ha/1,6 triệu ha diện tích kế hoạch, tiến độ gieo sạ đạt 75% (cùng kỳ 60,6%). Thu hoạch vụ Hè Thu sớm khoảng 40.000 ha, tiến độ thu hoạch đạt 3,3% (cùng kỳ 5%).

 

Giá NL, TP theo tuần, 2018-2019, cập nhật đến tuần 27/5-31/5/2019, đồng/kg

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá chào xuất khẩu theo tuần, 2018-2019, cập nhật đến tuần 27/5-31/5/2019, FOB, USD/tấn

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá xuất khẩu gạo 5% Thái Lan tăng nhẹ so với tuần trước

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan nhích nhẹ trong tuần này lên mức 387 USD/tấn FOB hàng tàu (so với mức 386 cuối tuần trước). Gạo 25% tấm cũng tăng nhẹ lên ở mức 374(+1) USD/tấn. Ngoài ra, giá chào gạo 5% và 25% tấm của Pakistan tuần này vẫn tiếp tục tăng Trong khi giá chào các chủng loại gạo của Việt Nam giảm mạnh còn giá chào tại Ấn Độ vẫn duy trì xu hướng ổn định trong tuần này

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, lũy kế xuất khẩu gạo đến ngày 23/5/2019, Thái Lan đạt 3483 ngàn tấn, Ấn Độ 4241 ngàn tấn, Việt Nam 2791 ngàn tấn và Pakistan 1475 ngàn tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 17/5-23/5

Tuần 10/5-16/5

Lũy kế từ đầu năm 2019

Cùng kỳ 2018

Thái Lan

178

173

3483

4021

Ấn Độ

201

182

4241

4786

Việt Nam

107

121

2212

2791

Pakistan

35

41

1742

1475

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 22 27/5-31/5/2019

Tuần 22/2019 so với tuần 21/2019

Tuần 22/2019 so với tháng 5/2018

Tuần 22/2019 so với năm 2018

5% tấm Thái Lan

387

0.26%

-10.62%

-3.25%

25% tấm Thái Lan

374

0.27%

-8.11%

-2.35%

5% tấm Việt Nam

347

-1.98%

-23.90%

-16.79%

25% tấm Việt Nam

325

-2.69%

-25.80%

-17.93%

Nguồn:CSDL Agromonitor