Thị trường lúa gạo (27/3-31/3/2017) - Giá gạo trong tuần giảm mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (27/3-31/3/2017) - Giá gạo trong tuần giảm mạnh

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

27/03

28/03

29/03

30/03

31/03

Gạo NL IR504

6,550-6,600

6,500-6,550

6,350-6,450

6,350-6,450

6,400-6,450

Gạo NL OM6976

6,800-6,900

6,750-6,850

6,750-6,850

6,750-6,850

6,750-6,850

Gạo TP 5

7,550

7,500

7,400

7,400

7,400

Gạo TP 15

7,350

7,300

7,200

7,200

7,200

Gạo TP 25

7,150

7,100

7,050

7,050

7,050

Tấm 1,2

6,600

6,500

6,500

6,500

6,500

Jasmine

9,900

9,900

9,800

9,800

9,700

Cám

5,200

5,150

5,100

5,100

5,100

Nguồn:CSDL Agromonitor

Giá lúa, đồng/kg

Chủng loại

27/03

28/03

29/03

30/03

31/03

IR 50404

4,500-4,600

4,500-4,600

4,500-4,600

4,500-4,600

4,500-4,600

OM 5451

5,500

5,500

5,400

5,400

5,400

OM 4900

5,350-5,400

5,350-5,400

5,350-5,400

5,350-5,400

5,350-5,400

RVT

5,800

5,800

5,800

5,800

5,800

Nếp

5,300-5,400

5,300-5,400

5,300

5,300

5,300

Japonica

6,400

6,200

6,100

6,100

6,100

Nàng Hoa

5,600-5,700

5,600-5,700

5,500-5,600

5,500-5,600

5,500-5,600

ST 20

6,200

6,200

6,200

6,200

6,200

Nguồn:CSDL Agromonitor

Giá gạo trong tuần giảm mạnh

Từ cuối tuần trước đến giữa tuần này, giá gạo nguyên liệu và thành phẩm trắng liên tục xu hướng giảm, một số nguyên nhân khiến giá gạo giảm như sau:

- Nhu cầu thu mua hàng đi Bắc ngưng lại do cấm biên, tồn kho tại Hải Phòng nhiều. Nhu cầu thu mua của các kho gạo chợ yếu đối với các loại gạo IR 504, OM 6976, OM 5451.

- Nhu cầu thu mua từ các kho gạo xuất khẩu yếu do giao dịch ảm đạm, chưa có tín hiệu về hợp đồng tập trung. Trong khi một số doanh nghiệp giao hàng đi tư nhân Philippines khó khăn do thông tin về thời gian giao hàng.

- Giá gạo giảm khiến thương lái bỏ cọc nhiều, một số chủ ruộng lớn sau khi nhận được tiền cọc từ thương lái bỏ cọc chấp nhận bán với giá thấp hơn. Nhu cầu bán ra từ các nhà máy nhiều để quay vòng vốn do hầu hết các bồn chừa đều đầy.

- Chất lượng gạo cuối vụ giảm.

Đến cuối tuần này, giá gạo xu hướng tăng nhẹ trở lại do có nhu cầu từ một số doanh nghiệp thu mua làm hàng cho cục dự trữ.

Tại Sa Đéc, cuối tuần này giá gạo nguyên liệu IR 50404/ OM 5451 ở mức 6,450-6,500/ 8,000-8,050 đồng/kg, tại kho. Giá gạo thành phẩm IR 504 ở mức 7,450 đồng/kg, cập mạn.

Tại An Giang, nguồn gạo miên về khá, giá gạo NL IR 504 Việt/ Miên cuối tuần này ở mức 6,450-6,500/6,500-6,550 đồng/kg, tại kho.

ĐBSCL đã thu hoạch 1,05 triệu ha Đông Xuân

Tính đến ngày 30/3/2017, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL xuống giống vụ Đông Xuân 2016-2017 xuống giống ước khoảng 1,530 triệu ha/1,531 triệu ha, thu hoạch được 1,050 triệu ha, năng suất 6,4-6,5 tấn/ha; vụ Hè Thu 2017 xuống giống được 420.000 ha/ 1,6 triệu ha diện tích kế hoạch.

Giá nguyên liệu, thành phẩm và giá chào xuất khẩu theo tuần, năm 2016-2017, cập nhật đến tuần 27/03-31/03/2017

Theo nguồn tin quốc tế, giá chào gạo xuất khẩu gạo Thái Lan tăng nhẹ. Giá gạo 5%;25%;đồ;100% tấm tại Thái Lan, Ấn Độ và Pakistan được chào lần lượt ở mức 350;339;360;325, 388;365;372;295 và 375;342;395;318 USD/tấn. Ngày 31/3, chào giá xuất khẩu gạo 5 Thái tăng lên mức 352 USD/tấn, FOB hàng tàu.

Giá gạo xuất khẩu thế giới theo chủng loại theo nguồn tin quốc tế (Gạo 5%;Gạo 25%;Gạo đồ;Gạo 100%,USD/tấn)

Ngày/Date

23/03

24/03

27/03

Thailand

347;339;355;326

347;339;355;326

348;339;357;325

Vietnam

357;338;---;321

357;338;---;321

355;335;---;318

India

390;365;372;296

390;365;372;296

388;365;372;295

Pakistan

372;340;390;318

372;340;390;318

375;342;395;318

 

Ngày/Date

28/03

29/03

30/03

Thailand

348;339;357;325

349;339;357;325

350;339;360;325

Vietnam

355;335;---;318

355;335;---;318

355;335;---;318

India

388;365;372;295

388;365;372;295

388;365;372;295

Pakistan

375;342;395;318

375;342;395;318

375;342;395;318

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

TIN QUỐC TẾ

Myanmar mục tiêu xuất khẩu 2 triệu tấn gạo trong niên vụ tới.

Tân Hoa Xã ngày 24/3 cho biết Chính phủ Myanmar và khu vực tư nhân đang nỗ lực xuất khẩu 2 triệu tấn gạo trong niên vụ 2017-2018. Trong niên vụ 2016-2017, tổng số 1,5 triệu tấn gạo đã được xuất khẩu đến giữa tháng 3 (niên vụ kết thúc 31/3). Xuất khẩu gạo của Myanmar chủ yếu sang nước láng giềng Trung Quốc thông qua con đường thương mại biên giới.

Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp Philippines: Có thể chưa cần nhập khẩu gạo khẩn cấp.

Theo nguồn tin quốc tế ngày 29/3: Bộ trưởng Nông nghiệp Philippines cho biết có thể sẽ không cần nhập khẩu gạo khẩn cấp trong năm nay. Có thể lúa sẽ bội thu trong năm nay (mùa thu hoạch bắt đầu vào tháng 7), như vậy có nghĩa là nước này có thể không cần thiết phải nhập khẩu 250.000 tấn gạo khẩn cấp như kế hoạch.

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 14/03/2017, Thái Lan đạt 1,78 triệu tấn, Ấn Độ 2,28 triêu tấn, Việt Nam 1,1 triệu tấn và Pakistan 0,71 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 01/03-07/03

Tuần 08/03-14/03

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

195

206

1785

2307

Ấn Độ

221

225

2282

1929

Việt Nam

123

114

1154

1219

Pakistan

45

41

711

998

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 14 27/03-31/03/2017

Tuần 14/2017 so với tuần 13/2017

Tuần 14/2017 so với tháng 3/2016

Tuần 14/2016 so với năm 2016

5% tấm Thái Lan

349

0.58%

-5.42%

-7.67%

25% tấm Thái Lan

339

0.00%

-5.31%

-6.87%

5% tấm Việt Nam

347

-2.25%

-7.96%

-3.07%

25% tấm Việt Nam

327

-2.39%

-9.67%

-4.94%

Nguồn:CSDL Agromonitor

Top 10 thị trường có lượng và kim ngạch nhập khẩu gạo Việt Nam lớn nhất tháng 2/2017

Thị trường

Lượng

Kim ngạch

Ngàn tấn

Tỷ trọng

Triệu USD

Tỷ trọng

China

160.36

38.95%

74.36

42.52%

Philippines

122.71

29.81%

46.24

26.44%

Cuba

29.00

7.04%

11.09

6.34%

Malaysia

16.66

4.05%

6.51

3.72%

Ghana

9.41

2.29%

4.67

2.67%

Singapore

6.88

1.67%

3.37

1.92%

East Timor

6.75

1.64%

2.35

1.34%

Papua New Guinea

5.42

1.32%

2.33

1.33%

Korea (Republic)

5.00

1.21%

1.68

0.96%

Iraq

5.00

1.21%

2.08

1.19%

Thị trường khác

44.49

10.81%

20.23

11.57%

Tổng

411.68

100.00%

174.90

100.00%

Ghi chú: số liệu của Tổng cục Hải quan