Thị trường lúa gạo (24/9-28/9/2018) - Giá gạo NL/TP IR50404 vẫn tiếp tục có xu hướng tăng so với tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (24/9-28/9/2018) - Giá gạo NL/TP IR50404 vẫn tiếp tục có xu hướng tăng so với tuần trước

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá gạo NL/TP IR50404 vẫn tiếp tục có xu hướng tăng so với tuần trước
  • Cập nhật 20/9: Vùng ĐBSCL xuống giống được 630/745 ngàn ha vụ Thu Đông
  • Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tuần này có tiếp tục tăng

 

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

24/9

25/9

26/9

27/9

28/9

Gạo NL IR504

8,900

8,900

8,900

8,900

8,900

Gạo TP 5

9,000

9,000

9,000

9,000

9,000

Gạo TP 15

8,750

8,750

8,750

8,750

8,750

Gạo TP 25

8,450

8,450

8,450

8,450

8,450

Tấm 1,2

7,400

7,400

7,500

7,500

7,500

Cám

5,550

5,600

5,650

5,650

5,650

Nguồn:CSDL Agromonitor

Giá gạo NL IR50404 tại Kiên Giang trong tuần này tiếp tục tăng thêm lên mức 8,900 đồng/kg so với giá 8,850 đồng/kg vào tuần trước và duy trì sụ ổn định trong suốt tuần. Tại Long An, đầu tuần, gạo NL IR50404 nguồn về ít, giá 7,750-7,800 đồng/kg, doanh nghiệp lựa gạo đẹp mới mua, giá này bắt đầu khó có đầu ra. OM5451 các kho đang tìm hàng mua, thương lái găm hàng lại chờ giá lên nên kho hơi khó mua. Cuối tuần, lượng gạo NL IR50404 vẫn ít, giá ổn định ở mức 7,700-7,730 đồng/kg, các kho lựa gạo đẹp mua. OM5451, OM6976 đứng giá, hàng về lai rai, các doanh nghiệp lựa hàng đẹp mua. Nếp Long An nhà máy xay nếp NL bán giá 8,800-8,850 đồng/kg về tới kho, tấm nếp 9,800 đồng/kg; gạo nếp giá 9,900 đồng/kg có nhu cầu khá. Đầu ra khách hỏi mua nhiều nhưng giá chào của các doanh nghiệp bị khách hàng nói là quá cao, hợp đồng thương lượng thành công ít. Trong tuần này, giá tấm 1,2 Kiên Giang vẫn giữ ổn định so với các tuần trước ở mức 7,400 đồng/kg, tuy nhiên chỉ trong 2 ngày đầu tiên. Vào những ngày tiếp theo, giá tấm đã tăng lên mức 7,500 đồng/kg. Cũng với tình hình đó, giá TP OM5451 Kiên Giang cũng giữ ở mức 9,600 đồng/kg - mức giá của những ngày cuối tuần trước trong 2 ngày đầu tiên của tuần này, và những ngày sau đó đã tăng lên mức 9,650 đồng/kg, cập mạn.

 

Tiến độ thu hoạch vụ Thu - Đông 2018 đến 20/9/2018

Tính đến ngày 20/9/2018, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống giống vụ Thu Đông được 630 ngàn ha/745 ngàn ha diện tích kế hoạch. Tỷ lệ gieo sạ đạt 84,5%, (cùng kỳ năm ngoái đạt 87,7%).

 

Giá nguyên liệu, thành phẩm theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 24/9-28/9/2018, đồng/kg

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá chào xuất khẩu theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 24/9-28/9/2018, FOB, USD/tấn

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tăng nhẹ

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan tăng lên ở mức 388 USD/tấn FOB hàng tàu (so với mức 386 USD/tấn vào cuối tuần trước). Giá chào xuất khẩu gạo 25% tấm tăng nhẹ lên so với cuối tuần trước ở mức 370 (+3) USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo 25% tấm tại Việt Nam và Ấn Độ trong tuần này lại giữ ở mức ổn định so với tuần trước. Ngoài ra, tại Parkistan trong tuần này giá chào gạo 25% tấm lại giảm nhẹ so với giá của tuần trước.

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 20/9/2018, Thái Lan đạt 11,6 triệu tấn, Ấn Độ 12 triệu tấn, Việt Nam 6,6 triệu tấn và Pakistan 3,2 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 14/9-20/9

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

168

11629

9910

Ấn Độ

201

12044

10036

Việt Nam

85

6599

4862

Pakistan

51

3212

3955

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 39 24/9-28/9/2018

Tuần 39/2018 so với tuần 38/2018

Tuần 39/2018 so với tháng 9/2017

Tuần 39/2018 so với năm 2017

5% tấm Thái Lan

388

0.52%

1.31%

1.84%

25% tấm Thái Lan

369

0.54%

7.27%

5.73%

5% tấm Việt Nam

409

1.74%

7.07%

9.36%

25% tấm Việt Nam

381

0.00%

7.02%

7.63%

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 8/2018

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tấn

Tỷ trọng

USD

Tỷ trọng

Philippines

151,417

24.73%

62,864,771

20.94%

China

89,341

14.59%

39,239,712

13.07%

Ghana

81,545

13.32%

45,148,431

15.04%

Malaysia

65,931

10.77%

28,472,661

9.48%

Korea (Republic)

60,070

9.81%

38,520,415

12.83%

Papua New Guinea

30,333

4.95%

14,902,248

4.96%

Iraq

30,000

4.90%

17,250,000

5.74%

Cuba

21,000

3.43%

9,114,000

3.04%

Cote DIvoire (Ivory Coast)

14,027

2.29%

8,155,164

2.72%

Syrian Arab (Rep.)

13,409

2.19%

5,368,038

1.79%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan