Thị trường lúa gạo (24/4-28/4/2017) - Gạo trắng – Giá NL/TP IR504 tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (24/4-28/4/2017) - Gạo trắng – Giá NL/TP IR504 tăng nhẹ

Thị trường nội địa: Gạo trắng – Giá NL/TP IR504 tăng nhẹ

Sa Đéc/Lấp Vò: Giá gạo NL IR504 ổn định, giao dịch ảm đạm. Cần Thơ: Giá NL IR504 tăng nhẹ so với tuần trước. Chất lượng NL IR504 xấu, nguồn không nhiều nhưng có thể cảng Mỹ Thới có tàu vào nên giá tăng. Kiên Giang: Giá gạo NL/TP IR504 tăng nhẹ, giá gạo TP 5/15/25/100% tấm giảm so với tuần trước. Nguồn IR504 Xuân Hè cạn, đợi gạo vụ Hè Thu.

Long An: Nguyên liệu IR 50404 Xuân Hè về nhiều, chất lượng kém, bạc bụng cao chỉ làm gạo 15-25%, xuất gạo 5% phải qua tách màu. Đầu ra khách hỏi mua nhiều, hợp đồng ký được. An Giang/Tiền Giang: Giá gạo ổn định. An Giang: Giao dịch trầm lắng, các kho giao dịch chậm lại đợi sau nghỉ lễ 30/4.

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm, tại kho

Địa phương/thời điểm

Tuần 14-21/04

Tuần 24-28/04

SADEC

NL IR 50404 (tại kho)

6,245

-

Tấm gãy (tại kho)

6,400

6,500

Gạo Miên đẹp

6,280

6,280

LẤP VÒ

NL IR 50404 (tại kho)

6,100

6,100

NL OM 6976 (tại kho)

7,008

6,900

NL OM 5451 (tại kho)

8,025

-

TP IR 50404 (tại kho)

-

7,150

Tấm 1,2 (tại kho)

6,400

6,300

CẦN THƠ

 

 

NL IR 50404 (tại kho)

6,182

6,170-6,220

NL OM 6976 (tại kho)

7,300

-

TP OM 6976 (tại kho)

-

8,200

KIÊN GIANG

 

 

NL IR 50404 Đông Xuân (tại kho)

-

6,400

NL IR 50404 Xuân Hè (tại kho)

6,170

6,200-6,250

NL OM 6976 (tại kho)

6,750

6,700-6,800

TP IR 50404 (tại kho)

7,090

7,050-7,100

TP OM 6976 (tại kho)

8,250

8,200-8,300

TP 5% Đông Xuân (cập mạn)

-

7,500

TP 5% mùa vụ 2017 (cập mạn)

7,400

7,300

TP 15% (cập mạn)

7,160

7,050

TP 25% (cập mạn)

7,050

6,950

TP 100% (cập mạn)

6,690

6,650

Tấm 1,2 (tại kho)

6,420

6,350

TP OM 5451 (cập mạn)

9,500

9,500

LONG AN

 

 

NL IR 50404 (Đông Xuân)

6,375

6,400

NL IR 50404 (Xuân Hè)

6,205

6,200

NL OM 6976

6,875

6,900

NL OM 5451

8,050

8,000

TP IR 50404 - 5%

7,235

7,200

TP IR 50404 -15%

7,160

7,100

TP IR 50404 -25%

7,060

7,000

TP OM 6976 - 5% sortex

8,040

7,900

TP OM 5451 - 5% sortex

8,800

8,800

100% tấm

6,460

6,400

TP IR504 (5%) Đông Xuân (cập mạn)

-

7,600

TP IR504 (5%) Xuân Hè (cập mạn)

-

7,400

TP OM 5451 (cập mạn)

-

9,400

TIỀN GIANG

 

 

NL IR 50404

6,392

-

NL OM 5451

8,150

-

TP OM 5451 (tại kho)

9,700

9,700

Tấm 1,2 (tại kho)

6,600

6,600

AN GIANG

 

 

NL IR 50404 (tại kho)

6,200

6,200

NL OM 6976 (tại kho)

7,033

6,900

Tấm 1,2 (tại kho)

6,433

6,350-6,400

Giá lúa tại Long An và Đồng Tháp ổn định trong tuần và cao hơn trung bình tuần trước. Tại Long An, giá lúc IR50404 ở mức 4,400 đồng/kg, tại đồng.

Giá lúa tại ruộng

GIÁ LÚA LONG AN

Tuần 14-21/04

Tuần 24-28/04

IR 50404

4,320

4,400

OM 5451

5,200

5,200

OM 6976

5,000

5,000

GIÁ LÚA ĐỒNG THÁP

IR 50404

4,600

-

Bảng giá một số chủng loại gạo thơm

CẦN THƠ (TẠI KHO):

Tuần 14-21/04

Tuần 24-28/04

TP Jasmine (tại kho)

9,525

9,600-9,650

KIÊN GIANG:

 

Jasmine (cập mạn)

9,840

10,000

Nàng Hoa (cập mạn)

10,350

10,450

KDM (cập mạn)

11,100

11,100

LONG AN

 

Japonica (tại kho)

11,500

12,000

RVT (tại kho)

10,600

10,600

KDM 5% tấm(tại kho)

11,400

11,400

Nàng Hoa 5% tấm (tại kho)

10,080

9,900

Jasmine 5% tấm (tại kho)

9,670

9,850

TP Jasmine (cập mạn)

-

9,900

TP Nàng Hoa (cập mạn)

-

10,300

TIỀN GIANG

 

TP ST21 (tại kho)

10,700

10,700

TP OM4900 (tại kho)

10,000

10,000

Giá gạo nếp Long An tăng nhẹ so với tuần trước ở mức 8,900 đồng/kg (so với 8,800 đồng/kg vào cuối tuần trước). Tại Đồng Tháp: Chỉ còn lại lúa Nếp Đông Xuân.

NẾP LONG AN (GIÁ TẠI KHO):

Tuần 14-21/04

Tuần 24-28/04

Kho Long An nếp 10% tấm

8,840

8,900

TP Nếp An Giang (cập mạn)

-

9,500

TP Nếp Long An (cập mạn)

-

9,200

NẾP AN GIANG (GIÁ TẠI KHO):

Nếp (tại kho, chưa sortex)

9,950

-

Nếp (cập mạn)

10,050

-

Nếp An Giang (tại kho Lấp Vò)

9,467

9,500

Vùng ĐBSCL xuống giống 550 ngàn ha vụ Hè Thu.

Tính đến ngày 20/4/2017, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL xuống giống vụ Đông Xuân 2016-2017 xuống giống ước khoảng 1,535 triệu ha/1,531 triệu ha, thu hoạch được 1,45 triệu ha, năng suất 6,4-6,5 tấn/ha; vụ Hè Thu 2017 xuống giống được 550.000 ha/ 1,6 triệu ha diện tích kế hoạch.

Giá nguyên liệu, thành phẩm và giá chào xuất khẩu theo tuần, năm 2016-2017, cập nhật đến tuần 24/04-28/04/2017

Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tiếp tục tăng

Giá gạo xuất khẩu các nước tuần 14/04 – 21/04 và tuần 24/04 – 28/04, FOB hàng tàu

Quốc gia/Chủng loại/thời điểm

Tuần 14-21/4

Tuần 24/4-28/4

THÁI LAN

100% B (16/17)

374

382

5% (16/17)

366

372

5% (12/13)

332

341

25%(16/17)         

347

352

25%(12/13) yell/dam2/2

312

321

A1 Super brkns (current crop)

315

315

A1 Super br 12/13, yell/dam 2/2

290

290

TFBR A1S

361

364

TFBR A1S 12/13, yell/dam 2/2

295

295

Pbld 100%stxd

375

382

Glutinous rice (Normal) 16/17 crop 10%

579

565

Glutinous rice (Sanpatong)10% 16/17 crop

609

595

Glutinous broken rice

528

530

Hommali 92% purity (new crop)

585

620

ẤN ĐỘ

Long grain stxd silky plshd white rice max 5%

390

390

Long Grain max 25%

370

365

Swarna max 25%

-

350

Long Grain White 100% Broken Rice stxd

300

310

IR36 Long Grain Pbld max 5%, 100pct stxd

375

375

MYANMAR

Emata 5% (per Myanmar standards) dp/stxd

-

377

Emata 25% (as per Myanmar standards)

-

395

B1 and 2 sortexed brokens

-

253

B1 and 2 non sortexed brokens

-

246

B2, 3 and 4 non sortexed brokens

-

240

Parboiled 5 pct sortexed

-

410

PAKISTAN

5pct white rice dp silky polished (old crop)

-

-

5 pct white rice dp silky polished

400

390

25 pct white rice single polished

352

352

Broken rice double polished sortexed

320

320

Ghi chú: Tuần trước Myanmar không có giá chào vì nghỉ lễ

TIN QUỐC TẾ

Thái Lan xuất khẩu 3,4 triệu tấn gạo trong 4 tháng đầu năm 2017. Chính phủ muốn giải phóng nhanh tồn kho.

Theo nguồn tin quốc tế ngày 25/4, Bộ Ngoại Thương Thái Lan cho biết nước này đã xuất khẩu 3,4 triệu tấn gạo từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2017, tăng 6,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng Giám đốc Duangporn Rodphaya cho biết, giá trị xuất khẩu gạo vào khoảng giữa tháng 4/2017 là 51 tỷ baht (1,48 tỷ USD). Thêm vào đó, Thái Lan muốn bán 17,7 triệu tấn gạo từ các kho dự trữ của mình càng nhanh càng tốt để thu được kim ngạch 150 tỷ baht (4,36 tỷ USD).

Iran tổ chức đấu thầu nhập khẩu 65 ngàn tấn gạo từ Thái Lan và Ấn Độ.

Theo nguồn tin quốc tế, Công ty chuyên thu mua lúa gạo của Iran – GTC cho biết nước này vừa thông qua việc nhập khẩu tối thiểu 65 ngàn tấn gạo từ Thái Lan và Ấn Độ.

Các thương nhân tiết lộ Iran đã mua gạo thông qua các cuộc đàm phán trực tiếp trước khi giải quyết các biện pháp trừng phạt của phương Tây, vốn được áp đặt đối với chương trình hạt nhân của quốc gia này. Các phiên thầu mới, đóng thầu vào 18/04, mong muốn thu mua 50 ngàn tấn gạo từ Thái Lan va 15 ngàn tấn gạo từ Ấn Độ (giao hàng trong tháng 5).

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 14/04/2017, Thái Lan đạt 2,56 triệu tấn, Ấn Độ 3,08 triêu tấn, Việt Nam 1,48 triệu tấn và Pakistan 0,86 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 03/04-07/04

Tuần 10/04-14 /04

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

187

178

2,558

3,044

Ấn Độ

198

179

3,083

2,781

Việt Nam

75

73

1,480

1,688

Pakistan

34

40

857

1,313

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 17 17/04-21/04/2017

Tuần 17/2017 so với tuần 16/2017

Tuần 17/2017 so với tháng 4/2016

Tuần 17/2016 so với năm 2016

5% tấm Thái Lan

373

5.07%

-1.58%

-1.32%

25% tấm Thái Lan

346

1.17%

-5.46%

-4.95%

5% tấm Việt Nam

346

-2.54%

-6.99%

-3.35%

25% tấm Việt Nam

338

0.90%

-5.59%

-1.74%

Nguồn:CSDL Agromonitor

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 3/2017 (tấn)

Thị trường

Lượng

Kim ngạch

Ngàn tấn

Tỷ trọng

Triệu USD

Tỷ trọng

China

305.98

56.42%

141.87

57.71%

Cuba

59.25

10.92%

22.94

9.33%

Philippines

35.74

6.59%

14.72

5.99%

Ghana

21.07

3.89%

10.48

4.26%

Malaysia

17.84

3.29%

8.09

3.29%

Algeria

10.44

1.92%

4.02

1.64%

Singapore

10.29

1.90%

5.15

2.10%

COTE DIVOIRE

6.75

1.24%

3.23

1.32%

HongKong

6.39

1.18%

3.29

1.34%

Taiwan

5.25

0.97%

2.63

1.07%

Thị trường khác

63.35

11.68%

29.42

11.97%

Tổng

542.34

100.00%

245.86

100.00%

Ghi chú: số liệu của Tổng cục Hải quan