Thị trường lúa gạo (24/12-28/12/2018) - Giá gạo NL/TP IR50404 dần có sự phục hồi trở lại vào những ngày cuối tuần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (24/12-28/12/2018) - Giá gạo NL/TP IR50404 dần có sự phục hồi trở lại vào những ngày cuối tuần

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá gạo NL/TP IR50404 dần có sự phục hồi trở lại vào những ngày cuối tuần
  • Cập nhật 20/12: Vùng ĐBSCL xuống giống được 1,3/1,56 triệu ha vụ Đông Xuân 2018–2019
  • Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá xuất khẩu gạo 5% Thái Lan tiếp tục giữ ổn định

 

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

24/12

25/12

26/12

27/12

28/12

Gạo TP IR504

8,100

8,050

8,100

8,200

8,200

Gạo TP 5

8,300

8,300

8,300

8,400

8,400

Gạo TP 15

8,250

8,250

8,250

8,250

8,250

Gạo TP 25

8,150

8,150

8,150

8,150

8,150

Tấm 1,2

7,900

7,900

7,900

7,900

7,900

Cám

5,300

5,300

5,400

5,500

5,500

Nguồn:CSDL Agromonitor

Trong tuần này, giá gạo NL IR50404 tại Kiên Giang đã dần có sự phục hồi trở lại vào những ngày cuối tuần. Đầu tuần giá NL IR50404 ở mức 8,050 – 8,100 đồng/kg, bằng với mức giá của tuần trước thì đến cuối tuần, giá gạo đã nhích lên mức 8,200 đồng/kg. Giá gạo 5 cập mạn Kiên Giang cuối tuần cũng tăng nhẹ lên mức 8,400 đồng/kg (+50 đ/kg so với mức giá cuối tuần trước). Trong khi đó, giá gạo OM 5451 vẫn ổn định ở mức 8,700 đồng/kg, cập mạn. Các nhà máy khu vực Tân Hiệp cho biết tuần này không có ghe lúa nào chạy về khu vực này, đa phần các nhà máy này đều đóng cửa nghỉ Lễ Giáng Sinh và Tết Dương. Thương lái khu vực này cũng không đi xem lúa hay đặt cọc lúa Đông Xuân mà chủ yếu quan sát thị trường. Giao dịch mới gần như không có. Giá cám tại Kiên Giang đầu tuần này không biến động nhiều so với tuần trước khi giữ ở mức 5,300 – 5,500 đồng/kg.

 

Tiến độ thu hoạch vụ Đông Xuân 2018 – 2019 đến 20/12/2018

Tính đến ngày 20/12/2018, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống giống vụ Đông Xuân được 1,3 triệu/1,56 triệu ha diện tích kế hoạch. Tỷ lệ gieo sạ đạt 83,3%, (cùng kỳ năm ngoái đạt 60,6%).

 

Giá NL, TP theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 24/12-28/12/2018, đồng/kg

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá chào xuất khẩu theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 24/12-28/12/2018, FOB, USD/tấn

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá xuất khẩu gạo 5% Thái Lan tiếp tục giữ ổn định

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan tiếp tục ổn định ở mức 380 USD/tấn FOB hàng tàu vào cuối tuần (không đổi so với cuối tuần trước). Giá chào xuất khẩu gạo 25% tấm nhích nhẹ lên mức 373 so với cuối tuần trước là 372 USD/tấn. Giá chào xuất khẩu gạo 5% tấm tại Ấn Độ và Parkistan trong tuần này cũng giữ mức ổn định. Trong khi đó tại Việt Nam, giá gạo 5% tấm giảm nhẹ xuống ở mức 379 (-3) USD/tấn.

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, lũy kế xuất khẩu gạo đến ngày 20/12/2018, Thái Lan đạt 10,3 triệu tấn, Ấn Độ 11,4 triệu tấn, Việt Nam 6,1 triệu tấn và Pakistan 3,1 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 14/12-20/12

Tuần 7/12-13/12

Lũy kế từ đầu năm 2018

Cùng kỳ 2017

Thái Lan

207

197

10347

10719

Ấn Độ

22

208

11371

11339

Việt Nam

83

79

6060

6232

Pakistan

77

83

3053

2871

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 52 24/12-28/12/2018

Tuần 52/2018 so với tuần 51/2018

Tuần 52/2018 so với tháng 12/2017

Tuần 52/2018 so với năm 2017

5% tấm Thái Lan

380

0.00%

-2.31%

-0.26%

25% tấm Thái Lan

373

0.27%

10.03%

6.88%

5% tấm Việt Nam

379

-0.79%

-2.57%

1.34%

25% tấm Việt Nam

370

0.00%

0.00%

4.52%

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 11/2018

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tấn

Tỷ trọng

USD

Tỷ trọng

Philippines

78.69

19.84%

33.50

17.30%

China

70.48

17.77%

34.34

17.73%

Iraq

60.00

15.13%

32.39

16.72%

Cuba

30.45

7.68%

13.36

6.90%

Syrian Arab (Rep.)

26.26

6.62%

10.53

5.44%

Papua New Guinea

20.07

5.06%

9.52

4.92%

Malaysia

13.51

3.41%

7.49

3.87%

Cote DIvoire (Ivory Coast)

13.31

3.36%

7.72

3.99%

Korea (Republic)

12.83

3.23%

5.77

2.98%

Ghana

9.49

2.39%

5.30

2.74%

Thị trường khác

61.45

15.50%

33.74

17.42%

Tổng

396.54

100.00%

193.67

100.00%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan