Thị trường lúa gạo (24/11-30/11/2017) - Giá gạo NL/TP IR50405 giảm tiếp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (24/11-30/11/2017) - Giá gạo NL/TP IR50405 giảm tiếp

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

24/11

27/11

28/11

29/11

30/11

Gạo NL IR504

7,500-7,550

7,300-7,400

7,300-7,400

7,150-7,200

7,150-7,200

Gạo TP 5

8,650

8,600

8,550

8,450

8,350

Gạo TP 15

8,400

8,350

8,300

8,200

8,150

Gạo TP 25

8,200

8,150

8,100

8,150

8,000

Tấm 1,2

7,050

7,050

7,050

7,050

7,050

Cám

5,750

5,700

5,700

5,700

5,700

Nguồn:CSDL Agromonitor

Giá NL IR50404 tuần này xu hướng giảm về cuối tuần xuống mức 7,150-7,200 đồng/kg, tại kho, giao dịch ảm đạm, kho xuất khẩu chưa mua. Giá gạo nếp Long An chững lại ở mức 9,800-9,900 vào cuối tuần. TP OM5451 chưa sortex tại nền phổ biến ở mức giá 9,300-9,400 đồng/kg.

Giá lúa tươi Đồng Tháp trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

17/11

20/11

21/11

22/11

23/11

IR50404

5,650

5,600-5,700

 -

5,600-5,700

5,600-5,700

KDM CPC

7,000-7,050

7,000-7,100

7,000-7,100

7,000-7,100

7,000-7,100

 

Tiến độ thu hoạch vụ Hè Thu 2017: Cập nhật 23/11

Theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, tính đến ngày 23/11, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL xuống giống vụ Thu Đông khoảng 800/810 ngàn ha diện tích kế hoạch, thu hoạch khoảng 600 ngàn ha với năng suất khoảng 5,3-5,4 tấn/ha. Vụ Đông Xuân 2017/18 xuống giống được khoảng 400/1650 ngàn ha diện tích kế hoạch.

Giá nguyên liệu, thành phẩm và giá chào xuất khẩu theo tuần, năm 2016-2017, cập nhật đến tuần 24/11-30/12/2017

Nguồn:CSDL Agromonitor

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tiếp tục tăng

Cuối tuần này, giá gạo Thái 5% tấm tăng tiếp lên mức 395 USD/tấn, FOB so với mức 392 vào cuối tuần trước. Giá gạo 25% tấm của Thái Lan cũng tăng lên mức 368 USD/tấm, FOB, hàng tàu.

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 17/11/2017, Thái Lan đạt 9,6 triệu tấn, Ấn Độ 9,8 triêu tấn, Việt Nam 6,01 triệu tấn và Pakistan 2,3 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 06/11-10 /11

Tuần 13/11-17 /11

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

215

209

9643

8180

Ấn Độ

182

196

9822

8928

Việt Nam

136

115

6058

4256

Pakistan

41

77

2318

3258

Nguồn:CSDL Agromonitor

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 49 24/11-30/11/2017

Tuần 49/2017 so với tuần 48/2017

Tuần 49/2017 so với tháng 11/2016

Tuần 49/2017 so với năm 2016

Tuần trước

5% tấm Thái Lan

394

2.07%

15.20%

4.23%

386

25% tấm Thái Lan

368

2.22%

9.85%

1.10%

360

5% tấm Việt Nam

390

-2.50%

11.75%

8.94%

400

25% tấm Việt Nam

371

-2.37%

10.75%

7.85%

380

Nguồn:CSDL Agromonitor

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 10/2017

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Ngàn tấn

Tỷ trọng

Triệu USD

Tỷ trọng

China

240,133

53.01%

107,734,612

49.15%

Ghana

45,279

9.99%

26,594,091

12.13%

Malaysia

34,863

7.70%

14,548,848

6.64%

Iraq

30,000

6.62%

17,700,000

8.08%

Papua New Guinea

18,034

3.98%

8,943,955

4.08%

Singapore

13,504

2.98%

6,581,447

3.00%

Korea (Republic)

12,143

2.68%

5,551,657

2.53%

Mozambique

11,768

2.60%

7,039,493

3.21%

HongKong

4,415

0.97%

2,467,378

1.13%

Fiji

3,896

0.86%

1,664,832

0.76%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan