Thị trường lúa gạo (22/5-26/5/2017) - Giá TP IR504 tiếp tục tăng mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (22/5-26/5/2017) - Giá TP IR504 tiếp tục tăng mạnh

Thị trường nội địa: Giá TP IR504 tiếp tục tăng mạnh.

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

22/05

23/05

25/05

25/05

26/05

Gạo NL IR504

6,150-6,220

6,200-6,250

6,200-6,250

6,250-6,300

6,270-6,320

Gạo TP 5

7,400

7,400

7,500

7,500

7,600

Gạo TP 15

7,100

7,100

7,200

7,200

7,300

Gạo TP 25

7,000

7,000

7,100

7,100

7,200

Tấm 1,2

6,350

6,350

6,350

6,350

6,400

Cám

4,500

4,500

4,500

4,500

4,500

Nguồn:CSDL Agromonitor

Giá lúa Long An, tại ruộng

Chủng loại

22/05

23/05

25/05

25/05

26/05

IR 50404

4,300

4,300

 -

4,300

4,400

OM 4900

5,300

5,300

5,300

5,300

5,400

Nếp

5,100

5,100

5,100

5,100

Giá gạo NL IR 504 tuần này dao động trong khoảng 6,150-6,400 đồng/kg, tại kho và tăng mạnh nhất ở Kiên Giang, cuối tuần ở mức 6,270-6,320 so với 6,150-6,200 đầu tuần. Giá gạo TP IR 504 tăng mạnh trong tuần này.

Giá gạo nếp Long An tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước ở mức 9,000 đồng/kg, tại kho. Tại Long An, giá lúa nếp giảm so với trung bình tuần trước (đặc biệt là lúa nếp An Giang giảm mạnh).

Vùng ĐBSCL xuống giống 1,1 triệu ha vụ Hè Thu.

Tính đến ngày 25/5/2017, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL xuống giống vụ Hè Thu 2017 xuống giống được 1,1 triệu ha/ 1,6 triệu ha diện tích kế hoạch.

Giá nguyên liệu, thành phẩm và giá chào xuất khẩu theo tuần, năm 2016-2017, cập nhật đến tuần 22/05-26/05/2017

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tiếp tục tăng mạnh.

Gạo Thái 5% tấm đã tiếp tục tăng mạnh, vào thời điểm cuối tuần giá xuất khẩu gạo 5% tấm Thái Lan ở mức 419 USD/tấn, FOB (so với 405 cuối tuần trước). Giá gạo 25% tấm của Ấn Độ ổn định so với tuần trước ở mức 360 USD/tấn , FOB. Giá chào một số chủng loại của Pakistan và Myanmar tăng nhẹ vào cuối tuần.

TIN QUỐC TẾ

Philippines sẽ mở thầu mua 250 ngàn tấn gạo sớm

Tin quốc tế 22/5 cho biết, Cơ quan Lương thực quốc gia Philippines (NFA) sẽ mở thầu nhập khẩu 250 ngàn tấn gạo từ khu vực tư nhân, bao gồm cả Việt Nam và Thái Lan. Thông tin về phiên thầu sẽ được công bố sau khi được Hội đồng NFA chấp thuận, dự kiến là trong tuần này. Thời gian giao hàng là cuối tháng 6 và đầu tháng 7.

Việt Nam và Bangladesh ký gia hạn Bản ghi nhớ về thương mại gạo giữa 2 nước và Bangladesh muốn nhập khẩu ngay 250-300 ngàn tấn gạo 5%.

Bản ghi nhớ này kéo dài đến năm 2022, theo đó, mỗi năm Việt Nam sẽ cung cấp cho Bangladesh số lượng gạo các loại lên đến 1 triệu tấn.

Ngay sau khi ký kết bản ghi nhớ, phía Bangladesh đã thông báo việc phía Bangladesh mong muốn mua ngay của Việt Nam khoảng 250 – 300 ngàn tấn gạo 5% và tăng lên 500 ngàn tấn gạo trong năm 2017. Phía Bangladesh cũng cho biết mong muốn mua tổng số lượng khoảng 500 ngàn tấn gạo của Việt Nam từ nay đến hết năm 2017. Đầu mối doanh nghiệp thực hiện các hợp đồng là Tổng công ty Lương thực miền Nam (Vinafood 2)

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 25/04/2017, Thái Lan đạt 3,56 triệu tấn, Ấn Độ 3,93 triêu tấn, Việt Nam 2,02 triệu tấn và Pakistan 1,05 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 15/05-19 /05

Tuần 22/05-26 /05

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

224

235

3,562

3,884

Ấn Độ

171

167

3,929

3,910

Việt Nam

132

144

2,021

2,100

Pakistan

36

39

1,046

1,772

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 22 22/05-26/05/2017

Tuần 22/2017 so với tuần 21/2017

Tuần 22/2017 so với tháng 5/2016

Tuần 22/2016 so với năm 2016

5% tấm Thái Lan

416

5.05%

11.23%

10.05%

25% tấm Thái Lan

380

4.11%

-8.65%

4.40%

5% tấm Việt Nam

352

1.44%

-1.40%

-1.68%

25% tấm Việt Nam

333

1.22%

-15.05%

-3.20%

Nguồn:CSDL Agromonitor

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 4/2017 (tấn)

Thị trường

Lượng

Kim ngạch

Ngàn tấn

Tỷ trọng

Triệu USD

Tỷ trọng

China

   266,808

50%

   122,161,588

48%

Cuba

     34,173

6%

     13,354,613

5%

Malaysia

     33,952

6%

     14,068,232

6%

Cote DIvoire

     28,365

5%

     13,631,941

5%

Ghana

     25,923

5%

     13,494,238

5%

Korea (Republic)

     24,460

5%

     20,193,095

8%

Papua New Guinea

     20,978

4%

       9,802,783

4%

East Timor

     12,450

2%

       4,313,223

2%

Singapore

        9,484

2%

       4,436,126

2%

United Arab Emirates

        5,766

1%

       2,969,617

1%

Ghi chú: số liệu của Tổng cục Hải quan