Thị trường lúa gạo (17/4-21/4/2017) - Giá gạo trong tuần sau khi giảm mạnh, nhích lên vào cuối tuần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (17/4-21/4/2017) - Giá gạo trong tuần sau khi giảm mạnh, nhích lên vào cuối tuần

Giá gạo trong tuần sau khi giảm mạnh, nhích lên vào cuối tuần

Sa Đéc: Giá gạo ổn định. Đầu tuần, nguồn gạo ít chất lượng gạo xấu, nhà kho lựa gạo đẹp để thua mua. Nhiều kho ngừng mua. Cuối tuần giao dịch chậm.

Kiên Giang: Giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ổn định, giá gạo Jasmine tăng nhẹ. Trong tuần, gạo IR 504 mới chỉ làm được gạo 15% tấm, làm gạo 5% tấm phải trộn với gạo Đông Xuân. Bắt đầu thu hoạch gạo Xuân Hè nên nguyên liệu IR504 và OM6976 chưa nhiều, Jasmine thu hoạch hiện nay thuần khoảng 80-85%. Gần cuối tuần, nhiều kho thu mua IR504, nguồn thiếu.

Long An: Giá gạo nguyên liệu ổn định, giá gạo thành phẩm 5% giảm vào cuối tuần, gạo thành phẩm Jasmine, Nàng Hoa giảm nhẹ. Cuối tuần, Giá gạo nguyên liệu giảm nhanh hơn giá lúa, thương lái lỗ, ngưng xay, nguồn gạo khan hiếm. Khách Trung Quốc hỏi mua Nếp nhiều, OM 5451 trở lại sau thời gian tạm ngưng từ ngày 1/4 đến 19/4.

An Giang: Chất lượng gạo kém, nhau cầu ít, nguồn gạo ít. Lấp Vò: cuối tuần có giao dịch trở lại. Cần Thơ: Chất lượng gạo xấu do đen, rạn gãy, nguồn nguyên liệu ít.

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm, tại kho

SADEC

17/04

21/04

NL IR 50404 (tại kho)

6,250-6,300

6,245

NL OM 5451 (tại kho)

8,050

-

Tấm gãy (tại kho)

6,400

6,400

Gạo Miên đẹp

 

6280

CẦN THƠ

 

 

NL IR 50404 (tại kho)

6,150-6,200

6,170-6,220

NL OM 6976 (tại kho)

8,200

7,250-7,350

KIÊN GIANG

 

 

NL IR 50404 (tại kho)

6,150-6,250

6,150-6,200

NL OM 6976 (tại kho)

6,700-6,800

6,700-6,800

TP IR 50404 (tại kho)

7,050-7,150

7,050-7,150

TP OM 6976 (tại kho)

8,200-8,300

8,200-8,300

TP 5% (cập mạn)

7,400

7,400

TP 15% (cập mạn)

7,200

7,150

TP 25% (cập mạn)

7,050

7,050

TP 100% (cập mạn)

6,750

6,650

Tấm 1,2 (tại kho)

6,500

6,400

Tấm 3,4 (tại kho)

5,900

5,900

OM 5451 (cập mạn)

9,500

9,500

LONG AN

 

 

NL IR 50404 (ĐX)

6,350-6,400

6,350-6,400

NL IR 50404 (XH)

6,200-6,250

6,200-6,250

NL OM 6976

6,850-6,900

6,850-6,900

NL OM 5451

8,000-8,100

8,000-8,100

TP IR 50404 - 5%

7,200-7,300

7,150-7,200

TP IR 50404 -15%

7,200

7,100

TP IR 50404 -25%

7,100

7,000

TP OM 6976 - 5% sortex

8,200

7,900

TP OM 5451 - 5% sortex

8,800

8,800

100% tấm

6,500

6,400

TIỀN GIANG

 

 

TP 5451

-

9700

Giá lúa tại Long An: Trong tuần, giá lúa ổn định, tăng nhẹ vào cuối tuần. Lúa IR504 Xuân Hè chỉ làm được gạo 15-25% tấm.Giá lúa tại Đồng Tháp: Trong tuần, giá lúa ổn định. Đã cạn nguồn lúa. Những chủng loại còn thì chất lượng xấu hơn so với tháng 3. Trong khi giá lúa tại Kiên Giang giảm mạnh (giá lúa tươi tại ruộng từ 4600 giảm còn 4300).

Giá lúa tại ruộng

GIÁ LÚA LONG AN

17/04

21/04

IR 50404

4,300

4,400

OM 5451

5,200

5,200

GIÁ LÚA ĐỒNG THÁP

 

 

IR 50404

4,600

4,600

Bảng giá một số chủng loại gạo thơm

ĐỊA PHƯƠNG

17/04

21/04

CẦN THƠ (TẠI KHO):

 

 

TP Jasmine (tại kho)

9,500-9,550

9,500-9,550

KIÊN GIANG:

 

 

Jasmine (cập mạn)

9,800

9,850

Nàng Hoa (cập mạn)

10,350

10,350

KDM (cập mạn)

11,100

11,100

LONG AN

 

 

Japonica

11,500

11,500

KDM 5% tấm

11,400

11,400

Nàng Hoa 5% tấm

10,200

9,900

Jasmine 5% tấm

9,700

9,650

TIỀN GIANG

 

 

TP ST21

-

10700

TP OM4900

-

10000

Giá gạo nếp Long An giảm nhẹ do cung nhiều, các kho mua cầm chừng vì hợp đồng mới không bán được. Trong tuần giá lúa nếp ổn định và tăng nhẹ vào ngày cuối tuần.

Địa phương/Thời gian

17/04

21/04

NẾP LONG AN (GIÁ TẠI KHO):

 

 

Kho Long An nếp 10% tấm

8,900

8,800

NẾP AN GIANG (GIÁ TẠI KHO):

 

 

Nếp (tại kho An Giang, chưa sortex)

-

9,650-10,000

Nếp (cập mạn)

-

10,000-10,100

Nếp (tại kho Kiên Giang)

-

9,650

Vùng ĐBSCL xuống giống 1,535 triệu ha vụ Đông Xuân và 550 ngàn ha vụ Hè Thu

Tính đến ngày 20/4/2017, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL xuống giống vụ Đông Xuân 2016-2017 xuống giống ước khoảng 1,535 triệu ha/1,531 triệu ha, thu hoạch được 1,45 triệu ha, năng suất 6,4-6,5 tấn/ha; vụ Hè Thu 2017 xuống giống được 550.000 ha/ 1,6 triệu ha diện tích kế hoạch.

Giá nguyên liệu, thành phẩm và giá chào xuất khẩu theo tuần, năm 2016-2017, cập nhật đến tuần 17/04-21/04/2017

Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tăng mạnh

Giá gạo xuất khẩu các nước ngày 12/04 và ngày 20/04 FOB hàng tàu

Quốc gia/Chủng loại/thời điểm

12/04

20/04

THÁI LAN

 

 

100% B (16/17)

367

377

5% (16/17)

357

367

5% (12/13)

332

332

25%(16/17)         

344

347

25%(12/13) yell/dam2/2

312

312

A1 Super brkns (current crop)

320

315

A1 Super br 12/13, yell/dam 2/2

290

290

TFBR A1S

361

361

TFBR A1S 12/13, yell/dam 2/2

295

295

Pbld 100%stxd

367

376

Glutinous rice (Normal) 16/17 crop 10%

590

580

Glutinous rice (Sanpatong)10% 16/17 crop

620

610

Glutinous broken rice

535

525

Hommali 92% purity (new crop)

575

585

ẤN ĐỘ

 

 

Long grain stxd silky plshd white rice max 5%

390

390

Long Grain max 25%

370

370

Long Grain White 100% Broken Rice stxd

300

300

IR36 Long Grain Pbld max 5%, 100pct stxd

375

375

PAKISTAN

 

 

5pct white rice dp silky polished (old crop)

-

-

5 pct white rice dp silky polished

400

400

25 pct white rice single polished

352

352

Broken rice double polished sortexed

325

320

Lưu ý: Cuối tuần (ngày 13/04 và 14/04 Thái Lan và Myanmar không có giá chào vì nghỉ lễ

TIN QUỐC TẾ

Sản lượng gạo của Philippines có thể tăng 12,8% trong Quý I năm 2017.

Theo nguồn tin quốc tế ngày 17/4, trong báo cáo được đưa ra gần đây nhất Cơ quan thống kê Philippine (PSA) dự báo sản lượng gạo nước này trong quý đầu tiên của năm 2017 có thể tăng 12,8% so với năm ngoái. Cụ thể, Sản lượng gạo trong 3 tháng đầu năm 2017 được dự báo có thể đạt 4,44 triệu tấn, thấp hơn 2,1% so với dự báo trước đó vào tháng 1 năm nay (là 4,53 triệu tấn) nhưng vẫn cao hơn 12,8% so với 3,93 triệu tấn vào cùng kỳ năm trước.

Q1/2017 xuất khẩu gạo Campuchia sang Trung Quốc tăng 82%

Tin quốc tế 18/04, một báo cáo của Chính phủ Campuchia cho biết lượng gạo xuất khẩu của nước này sang Trung Quốc tăng 82% trong quý I/2017. Campuchia đã xuất khẩu 67,5 ngàn tấn gạo vào Trung Quốc trong quý I năm 2017. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu gạo Campuchia hàng đầu, tiếp đó là Pháp, Ba Lan, Anh và Hà Lan.

Theo nguồn tin từ Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ cho biết Cam Pu Chia sẽ xuất khẩu khoảng 200 ngàn tấn gạo cho Trung Quốc trong năm 2017.

Chính phủ Thái Lan chấp nhận bán 1,62 triệu tấn gạo so với mức 2,07 triệu tấn ban đầu được doanh nghiệp chào mua.

Tin quốc tế ngày 20/04, Ủy ban chính sách gạo quốc gia Thái Lan do Thủ tướng Prayut- ChanOCha chủ trì hôm qua đã thông qua việc bán số lượng lớn các kho dự trữ lúa gạo bằng phương thức đấu giá chung, tổng cộng 1,62 triệu tấn trị giá 7,92 tỷ baht (tương đương 230,3 triệu USD).

Kể từ tháng 5 năm 2014 tới nay, tổng cộng 11,7 triệu tấn gạo đã được bán ra trong 25 phiên đấu giá, trị giá 104 tỷ baht (tương đương 3,02 tỷ USD).  Lượng gạo dữ trữ trong kho quốc gia đã giảm xuống chỉ còn 5,04 triệu tấn so với mức 18,7 triệu tấn được tích lũy trong năm 2011-14.

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 14/04/2017, Thái Lan đạt 2,56 triệu tấn, Ấn Độ 3,08 triêu tấn, Việt Nam 1,48 triệu tấn và Pakistan 0,86 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 03/04-07/04

Tuần 10/04-14 /04

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

187

178

2,558

3,044

Ấn Độ

198

179

3,083

2,781

Việt Nam

75

73

1,480

1,688

Pakistan

34

40

857

1,313

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 17 17/04-21/04/2017

Tuần 17/2017 so với tuần 16/2017

Tuần 17/2017 so với tháng 4/2016

Tuần 17/2016 so với năm 2016

5% tấm Thái Lan

373

5.07%

-1.58%

-1.32%

25% tấm Thái Lan

346

1.17%

-5.46%

-4.95%

5% tấm Việt Nam

346

-2.54%

-6.99%

-3.35%

25% tấm Việt Nam

338

0.90%

-5.59%

-1.74%

Nguồn:CSDL Agromonitor

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 3/2017 (tấn)

Thị trường

Lượng

Kim ngạch

Ngàn tấn

Tỷ trọng

Triệu USD

Tỷ trọng

China

305.98

56.42%

141.87

57.71%

Cuba

59.25

10.92%

22.94

9.33%

Philippines

35.74

6.59%

14.72

5.99%

Ghana

21.07

3.89%

10.48

4.26%

Malaysia

17.84

3.29%

8.09

3.29%

Algeria

10.44

1.92%

4.02

1.64%

Singapore

10.29

1.90%

5.15

2.10%

COTE DIVOIRE

6.75

1.24%

3.23

1.32%

HongKong

6.39

1.18%

3.29

1.34%

Taiwan

5.25

0.97%

2.63

1.07%

Thị trường khác

63.35

11.68%

29.42

11.97%

Tổng

542.34

100.00%

245.86

100.00%

Ghi chú: số liệu của Tổng cục Hải quan