Thị trường lúa gạo (16/4-20/4/2018) - Giá gạo NL/TP IR50405 tăng so với tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (16/4-20/4/2018) - Giá gạo NL/TP IR50405 tăng so với tuần trước

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

16/04

17/04

18/04

19/04

20/04

Gạo NL IR504

9,200

9,200

9,200

9,300

9,300

Gạo TP 5

9,350

9,350

9,400

9,450

9,450

Gạo TP 15

9,100

9,100

9,150

9,200

9,200

Gạo TP 25

8,800

8,800

8,850

8,900

8,900

Tấm 1,2

7,450

7,450

7,550

7,600

7,600

Cám

4,600

4,600

4,600

4,700

4,700

Nguồn:CSDL Agromonitor

Giá NL IR50404 tại Kiên Giang tăng vào hai ngày cuối tuần lên mức 9,300 đồng/kg, tại kho. Nếp tại kho tuần này giá 10,400-10,500 đ/kg. Ngược lại nếp An Giang sụt giá, chưa có đầu ra nhiều, giá còn 10,000 tại kho và 10,100 đ/kg cập mạn. Tuần này, giá gạo TP 5% tấm cập mạn Kiên Giang tăng so với tuần trước lên mức 9,450 đồng/kg. TP OM5451 Kiên Giang 2 ngày cuối tuần tăng nhẹ về mức 10,050 đồng/kg, cập mạn.

Tiến độ thu hoạch vụ Hè - Thu 2018 đến 19/4/2018

Tính đến ngày 19/4/2018, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL xuống giống vụ Hè Thu 2018 đã xuống được 450.000 ha/1,650 triệu ha diện tích kế hoạch. Tỷ lệ gieo sạ đạt 27,3%, thấp hơn so với cùng kỳ năm ngoái (34,4%).

Giá nguyên liệu, thành phẩm và giá chào xuất khẩu theo tuần, năm 2016-2018, cập nhật đến tuần 16/04-20/04/2018

Nguồn:CSDL Agromonitor

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tăng mạnh

Tuần này, Thái Lan nghỉ lễ mừng năm mới vào 2 ngày đầu tuần, sau đó giá gạo 5% Thái Lan tăng mạnh lên ở mức 440 USD/tấn FOB hàng tàu (cuối tuần trước 425). Giá chào xuất khẩu gạo 25% tấm tương tự tăng lên ở mức 415 USD/tấn, FOB. Sau khi ký bán 150 ngàn tấn cho Bulog/Indonesia; giá chào gạo 5 và 15 của Pakistan tăng rất mạnh lần lượt là 445 và 408 USD/tấn, FOB hàng tàu (so với tuần trước là 410 và 379).

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 19/04/2018, Thái Lan đạt 11,6 triệu tấn, Ấn Độ 12 triệu tấn, Việt Nam 6,5 triệu tấn và Pakistan 3,2 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 16/04-20/04

Tuần 09/04-13/04

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

218

223

11629

9910

Ấn Độ

211

221

12044

10036

Việt Nam

135

132

6599

4862

Pakistan

81

88

3212

3955

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 16 16/04-20/04/2018

Tuần 16/2018 so với tuần 15/2018

Tuần 16/2018 so với tháng 04/2017

Tuần 16/2018 so với năm 2017

5% tấm Thái Lan

440

13.70%

22.91%

15.49%

25% tấm Thái Lan

415

14.01%

24.62%

18.91%

5% tấm Việt Nam

439

12.85%

30.65%

17.38%

25% tấm Việt Nam

419

12.94%

28.53%

18.36%

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 3/2018

Thị trường

Lượng

Kim ngạch

Ngàn tấn

Tỷ trọng

Triệu USD

Tỷ trọng

China

222.9

30.95%

120.3

33.09%

Malaysia

141.8

19.69%

61.7

16.97%

Indonesia

65.6

9.11%

30.4

8.37%

Iraq

60.0

8.33%

34.4

9.47%

Cuba

57.0

7.92%

24.9

6.86%

Cote DIvoire (Ivory Coast)

42.5

5.90%

25.3

6.97%

Papua New Guinea

24.6

3.42%

11.8

3.23%

Ghana

20.1

2.79%

11.1

3.06%

Syrian Arab (Rep.)

11.0

1.53%

4.3

1.18%

Singapore

6.5

0.90%

3.7

1.01%

Tổng

720.1

100%

363.4

100%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan