Thị trường lúa gạo (15/5-19/5/2017) - Giá NL/TP IR504 tiếp tục tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (15/5-19/5/2017) - Giá NL/TP IR504 tiếp tục tăng

Thị trường nội địa: Giá NL/TP IR504 tiếp tục tăng, Giá TP OM5451 Long An tăng mạnh vào cuối tuần.

Giá gạo TP IR504 ĐX đang tăng và dao động rộng từ 7,400-7,850 đồng/kg, tại kho. Nghe nói một số tư nhân nhỏ chào bán ra 7,600- 7,700 đồng/kg tại kho (tuỳ màu gạo). Giá TP IR504 cạp mạn từ ‎7,800 -7,900 nếu sortex là 8,200 đồng/kg.

Sa Đéc: Giá gạo NL IR504 tăng nhẹ so với cuối tuần trước, gạo đẹp ở mức 6,300 đồng/kg, tại kho, OM6976 và OM5451 không có hàng. Cần Thơ: Giá NL IR504 tiếp tục tăng nhẹ so với cuối tuần trước, cuối tuần giá ổn định ở mức 6,220-6,270 đồng/kg, nguyên liệu nguồn nhiều,  mưa nhiều chất lượng gạo còn xấu và khó thu hoạch. Kiên Giang: Giá gạo NL/TP IR504, NL/TP OM6976 tăng so với cuối tuần trước, giá gạo TP 5/15/25% tấm tăng nhẹ vào đầu tuần và ổn định về cuối tuần, giá gạo 100% lại giảm nhẹ so với tuần trước ở mức 6,600 đồng/kg, tại kho, nguồn nguyên liệu ít, chất lượng vụ Hè Thu khá tốt, hạt gạo trắng và trong.

Long An: Giá gạo NL/TP IR504 Xuân Hè tăng mạnh so với tuần trước, cuối tuần giá gạo NL IR50404 ở mức 6,400 đồng/kg, tại kho, cùng chiều giá gạo TP OM5451 5% sortex cuối tuần tăng mạnh lên 9,000 đồng/kg tại kho (so với 8,700 của tuần trước) do có thông tin giao hàng 5451 cho tư nhân Philippines. Gạo IR 504 Xuân Hè nguyên liệu về ít, các kho mua nhiều. An Giang: Giá gạo NL/TP IR504 tiếp tục tăng nhẹ so với cuối tuần trước, giá gạo NL OM6976 cuối tuần ở mức 8,550 đồng/kg, tại kho, OM6976 rất hút, nhiều khách hàng quan tâm. Tiền Giang: Giá gạo OM 5451 tăng mạnh so với tuần trước lên mức 10,000 đồng/kg, tại kho.

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm, tại kho

Địa phương/thời điểm

Tuần 1/5-5/5

Tuần 8/5-12/5

Tuần 15/05 – 19/05

SADEC

NL IR 50404 (tại kho)

6,125

6,150

6,300

NL OM 5451 (tại kho)

7,950

-

-

Tấm gãy (tại kho)

6,450

6,320

6,100

ĐỒNG THÁP

NL IR504 (tại kho)

-

-

6,250

NL OM6976 (tại kho)

-

-

7,100

Nl IR504 (tại kho Lai Vung)

-

-

6,150

CẦN THƠ

NL IR 50404 (tại kho)

6,055

6,103

6,220-6,270

TP OM 6976 (tại kho)

-

9,150

-

KIÊN GIANG

NL IR 50404 Đông Xuân (tại kho)

-

6,550

-

NL IR 50404 Xuân Hè (tại kho)

6,117

6,115

6,150-6,220

NL OM 6976 (tại kho)

6,750

6,760

6,900-7,000

TP IR 50404 (tại kho)

7,058

7,070

7,100-7,200

TP OM 6976 (tại kho)

8,350

8,450

8,500-8,600

TP 5% Đông Xuân (cập mạn)

-

7,500

-

TP 5% mùa vụ 2017 (cập mạn)

7,300

7,310

7,400

TP 15% (cập mạn)

7,050

7,050

7,100

TP 25% (cập mạn)

6,950

6,950

7,000

TP 100% (cập mạn)

6,650

6,650

6,600

Tấm 1,2 (tại kho)

6,350

6,350

6,350

TP OM 5451 (cập mạn)

9,500

9,500

9,500

OM 6976 (cập mạn)

8,600

8,610

8,700

LONG AN

NL IR 50404 (Đông Xuân)

6,400

6,400

 

NL IR 50404 (Xuân Hè) loại 1

6,133

6,185

6,400

NL IR 50404 (Xuân Hè) loại 2

 

6,100

6,250

NL OM 6976

 -

6,950

7,000-7,200

NL OM 5451

7,675

7,675

7,700-7,800

TP IR 50404 - 5%

7,133

7,225

7,350

TP IR 50404 -15%

7,050

7,050

7,050

TP IR 50404 -25%

6,900

6,900

6,900

TP OM 6976 - 5% sortex

7,900

7,900

8,600

TP OM 5451 - 5% sortex

8,700

8,700

9,000

100% tấm

6,400

6,400

6,400

TP IR504 (5%) Đông Xuân

chưa sortex (cập mạn)

7,533

7,580

7,800

TP IR504 (5%) Đông Xuân

đã sortex (cập mạn)

-

-

8,200

TP IR504 (5%) Xuân Hè (cập mạn)

7,317

7,330

7,550

TP OM 5451 (cập mạn)

9,300

9,300

9,300

TIỀN GIANG

TP OM 5451 (tại kho)

9,600

9,600

10,000

TP OM 6976 (chợ Bà Đắc)

-

-

9,000

AN GIANG

NL IR 50404 (tại kho)

5,985

6,075

6,200-6,230

NL OM 6976 (tại kho)

6,900

-

-

TP IR 50404 vụ mùa (tại kho)

7,000

-

7,250

TP IR 50404 Đông Xuân(cập mạn)

7,400

-

-

TP OM 6976 (tại kho)

8,150

-

8,550

Tấm 1,2 (tại kho)

6,275

-

-

Giá lúa tại Long An ổn định so với tuần trước.

Giá lúa tại ruộng

GIÁ LÚA LONG AN

Tuần 1/5-5/5

Tuần 8/5-12/5

Tuần 15/05 – 19/05

IR 50404

4,400

4,400

4,400

OM 5451

5,100

5,100

5,100

OM 6976

5,000

5,000

5,000

GIÁ LÚA ĐỒNG THÁP

IR 50404

-

-

-

 

Bảng giá một số chủng loại gạo thơm

CẦN THƠ (TẠI KHO):

Tuần 1/5-5/5

Tuần 8/5-12/5

Tuần 15/05 – 19/05

TP Jasmine thuần 90% chưa sortex (tại kho)

9,650

9,850

10,150-10,250

KIÊN GIANG:

Jasmine (cập mạn)

10,083

10,380

10,550

Nàng Hoa (cập mạn)

10,567

10,820

10,900

KDM (cập mạn)

11,167

11,400

11,400

LONG AN

Japonica (tại kho)

12,000

12,000

12,500

RVT (tại kho)

10,600

10,600

10,600

KDM 5% tấm(tại kho)

11,400

11,400

11,400

Nàng Hoa 5% tấm (tại kho)

10,100

10,200

10,500

Jasmine 5% tấm đã sortex (tại kho)

9,917

9,990

10,300

TP Jasmine (cập mạn)

10,133

10,280

10,600

TP Nàng Hoa (cập mạn)

10,433

10,500

10,800

TIỀN GIANG

TP ST21 (tại kho)

11,200

10,900

11,200

TP OM4900 (tại kho)

10,200

10,200

10,900

Nàng Hoa (tại kho)

-

10,200

10,900

AN GIANG

TP Jasmine thuần 85-92% chưa sortex

-

-

10,300

Giá gạo nếp Long An ổn định so với cuối tuần trước ở mức 9,000 đồng/kg, tại kho. An Giang: giá TP nếp chưa sortex ở mức 9,300 đồng/kg, tại kho, Nếp tồn kho nhiều nên bị ép giá, có hàng đi Trung Quốc nhưng chưa nhiều.

Tại Long An, tính trung bình giá lúa nếp tăng nhẹ so với trung bình tuần trước, Lúa nếp Long An thu hoạch xong vụ Đông Xuân. Tại Đồng Tháp, nếp Long An vụ Hè Thu sắp thu hoạch.

NẾP LONG AN (GIÁ TẠI KHO):

Tuần 1/5-5/5

Tuần 8/5-12/5

Tuần 15/05 – 19/05

Kho Long An nếp 10% tấm

8,967

9,000

9,000

TP Nếp An Giang (cập mạn)

9,500

9,500

9,500

TP Nếp Long An (cập mạn)

9,300

9,290

9,250

NẾP AN GIANG (GIÁ TẠI KHO):

Nếp (tại kho, chưa sortex)

-

-

9,300

Vùng ĐBSCL xuống giống 980 ngàn ha vụ Hè Thu.

Tính đến ngày 18/5/2017, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL xuống giống vụ Hè Thu 2017 xuống giống được 980.000 ha/ 1,6 triệu ha diện tích kế hoạch.

Giá nguyên liệu, thành phẩm và giá chào xuất khẩu theo tuần, năm 2016-2017, cập nhật đến tuần 15/05-19/05/2017

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tiếp tục tăng mạnh.

Giá gạo xuất khẩu các nước tuần 01/05 – 05/05, tuần 08/05 – 12/05 và tuần 15/05 – 19/05, FOB hàng tàu

Quốc gia/Chủng loại/thời điểm

Tuần 1/5-5/5

Tuần 8/5-12/5

Tuần 15/5 – 19/5

THÁI LAN

100% B (16/17)

381

392

415

5% (16/17)

371

383

405

5% (12/13)

337

341

341

25%(16/17)         

350

357

370

25%(12/13) yell/dam2/2

317

321

326

A1 Super brkns (current crop)

315

310

310

A1 Super br 12/13, yell/dam 2/2

290

290

290

TFBR A1S

364

366

366

TFBR A1S 12/13, yell/dam 2/2

295

295

295

Pbld 100%stxd

381

398

417

Glutinous rice (Normal) 16/17 crop 10%

565

533

533

Glutinous rice (Sanpatong)10% 16/17 crop

595

563

563

Glutinous broken rice

530

495

490

Hommali 92% purity (new crop)

620

635

635

ẤN ĐỘ

Long grain stxd silky plshd white rice max 5%

390

390

390

Long Grain max 25%

366

370

360

Swarna max 25%

349

350

350

Long Grain White 100% Broken Rice stxd

303

310

325

IR36 Long Grain Pbld max 5%, 100pct stxd

375

380

400

MYANMAR

Emata 5% (per Myanmar standards) dp/stxd

377

377

377

Emata 25% (as per Myanmar standards)

395

395

395

B1 and 2 sortexed brokens

253

248

248

B1 and 2 non sortexed brokens

246

241

250

B2, 3 and 4 non sortexed brokens

240

235

240

Parboiled 5 pct sortexed

410

410

410

PAKISTAN

5 pct white rice dp silky polished

390

412

420

25 pct white rice single polished

352

362

370

Broken rice double polished sortexed

320

325

330

TIN QUỐC TẾ

Thái Lan sẽ bán đầu giá gạo dự trữ có giá cao vào ngày 24/5.

Tin quốc tế 16/5 cho biết, Bộ Thương mại Thái Lan sẽ mở phiên đấu giá 1,82 triệu tấn gạo dữ trữ vào ngày 24/5 vớimức giá được ghi nhận là khá cao của Thái Lan vào thời điểm này. Được biết Bộ Ngoại thương nước này sẽ sớm công bố Điều khoản Tham chiếu (TOR) cho việc tham gia cuộc đấu giá gạo này, 1,82 triệu tấn gạo được đưa ra bán đấu giá sẽ là lượng gạo xuất khẩu cuối cùng của năm nay. Những người mua quan tâm có thể khảo sát gạo tồn kho trong tuần này và nếu chấp thuận sẽ có thể đặt giá thầu vào ngày 24/5 tới đây.

Trung Quốc tăng mức hạn ngạch nhập khẩu gạo Campuchia lên 300 nghìn tấn vào năm 2018

Thủ tướng Hun Sen cho biết trong chuyến đi tham dự Hội nghị Thượng đỉnh “Một vành đai – Một con đường - Belt and Road” đã đạt thỏa thuận về tăng xuất gạo sang Trung Quốc. Thủ tướng Hun Sen nói 100 công ty Trung Quốc đang tìm kiếm để đầu tư vào một khu kinh tế đặc biệt gần Sihanoukville, tượng trung cho mối quan hệ kinh tế mạnh mẽ giữa 2 nước.

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 19/04/2017, Thái Lan đạt 3,3 triệu tấn, Ấn Độ 3,76 triêu tấn, Việt Nam 1,88 triệu tấn và Pakistan 1,0 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 08/15-12/05

Tuần 15/05-19 /05

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

181

224

3,327

3,720

Ấn Độ

162

171

3,762

3,705

Việt Nam

92

132

1,877

2,031

Pakistan

35

36

1007

1,007

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 21 15/05-19/05/2017

Tuần 21/2017 so với tuần 20/2017

Tuần 21/2017 so với tháng 5/2016

Tuần 21/2016 so với năm 2016

5% tấm Thái Lan

396

3.39%

5.88%

4.76%

25% tấm Thái Lan

365

2.24%

-12.26%

0.27%

5% tấm Việt Nam

347

1.17%

-2.80%

-3.07%

25% tấm Việt Nam

329

0.30%

-16.07%

-4.36%

Nguồn:CSDL Agromonitor

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 4/2017 (tấn)

Thị trường

Lượng

Kim ngạch

Ngàn tấn

Tỷ trọng

Triệu USD

Tỷ trọng

China

   266,808

50%

   122,161,588

48%

Cuba

     34,173

6%

     13,354,613

5%

Malaysia

     33,952

6%

     14,068,232

6%

Cote DIvoire

     28,365

5%

     13,631,941

5%

Ghana

     25,923

5%

     13,494,238

5%

Korea (Republic)

     24,460

5%

     20,193,095

8%

Papua New Guinea

     20,978

4%

       9,802,783

4%

East Timor

     12,450

2%

       4,313,223

2%

Singapore

        9,484

2%

       4,436,126

2%

United Arab Emirates

        5,766

1%

       2,969,617

1%

Ghi chú: số liệu của Tổng cục Hải quan