Thị trường lúa gạo (1/10-5/10/2018) - Giá gạo NL/TP IR50404 tiếp tục có xu hướng tăng so với tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (1/10-5/10/2018) - Giá gạo NL/TP IR50404 tiếp tục có xu hướng tăng so với tuần trước

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá gạo NL/TP IR50404 tiếp tục có xu hướng tăng so với tuần trước
  • Cập nhật 27/9: Vùng ĐBSCL xuống giống được 680/745 ngàn ha vụ Thu Đông
  • Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tuần này tiếp tục tăng

 

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

1/10

2/10

5/10

6/10

Gạo TP IR504

8,950

8,950

8,950

8,950

Gạo TP 5

9,050

9,050

9,050

9,050

Gạo TP 15

8,850

8,850

8,850

8,850

Gạo TP 25

8,500

8,500

8,500

8,500

Tấm 1,2

7,500

7,500

7,500

7,500

Cám

5,650

5,650

5,600

5,600

Nguồn:CSDL Agromonitor

Giá gạo NL IR50404 tại Kiên Giang trong tuần này tiếp tục tăng thêm lên mức 8,950 đồng/kg so với giá 8,900 đồng/kg vào tuần trước và duy trì sự ổn định trong suốt tuần. Tại Long An, đầu tuần, NL IR50404 các kho mua đều, giá nhóng lại, gạo chợ cũng tiêu thụ đều.  NL OM5451 liệu lượng ít, các doanh nghiệp mua gạo trắng TP từ các nhà máy về tới kho giá 9,200. Cuối tuần, NL IR50404 các kho mua đều, giá 7,670 ẩm độ cao, 7,730 hàng khô đẹp; OM5451 các kho mua ít, đa số kho đều có dư hàng, chỉ mua khi có phát sinh đơn hàng mới. Nếp Long An ngưng giao dịch hoàn toàn. Trong tuần này, giá tấm 1,2 Kiên Giang vẫn giữ ổn định so với những ngày cuối của tuần trước ở mức 7,500 đồng/kg. Ngược lại với sự tăng giá của IR50404, giá TP OM5451 Kiên Giang từ mức 9,650 đồng/kg trong tuần trước thì sang tuần này lại giảm xuống mức 9,600 đồng/kg, cập mạn.

 

Tiến độ thu hoạch vụ Thu - Đông 2018 đến 27/9/2018

Tính đến ngày 27/9/2018, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống giống vụ Thu Đông được 680 ngàn ha/745 ngàn ha diện tích kế hoạch. Tỷ lệ gieo sạ đạt 91,3%, (cùng kỳ năm ngoái đạt 91,4%).

 

Giá nguyên liệu, thành phẩm theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 1/10-5/10/2018, đồng/kg

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá chào xuất khẩu theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 1/10-5/10/2018, FOB, USD/tấn

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tăng nhẹ

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan tăng lên ở mức 392 USD/tấn FOB hàng tàu (so với mức 388 USD/tấn vào cuối tuần trước). Giá chào xuất khẩu gạo 25% tấm cũng tăng nhẹ lên so với cuối tuần trước ở mức 373 (+2) USD/tấn. Ngoài ra, giá gạo 25% tấm tại Việt Nam và Ấn Độ trong tuần này cũng nhóng lên nhẹ. Trong khi đó, trong tuần này tại Parkistan giá chào gạo 25% tấm lại giữ ở mức ổn định so với tuần trước.

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 27/9/2018, Thái Lan đạt 11,6 triệu tấn, Ấn Độ 12 triệu tấn, Việt Nam 6,6 triệu tấn và Pakistan 3,2 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 24/9-28/9

Tuần 17/9-21/9

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

178

165

11629

9910

Ấn Độ

201

194

12044

10036

Việt Nam

82

75

6599

4862

Pakistan

52

55

3212

3955

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 40 1/10-5/10/2018

Tuần 40/2018 so với tuần 39/2018

Tuần 40/2018 so với tháng 10/2017

Tuần 39/2018 so với năm 2017

5% tấm Thái Lan

392

1.03%

3.98%

2.89%

25% tấm Thái Lan

373

1.08%

10.68%

6.88%

5% tấm Việt Nam

408

-0.24%

3.82%

9.09%

25% tấm Việt Nam

382

0.26%

2.96%

7.91%

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 8/2018

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tấn

Tỷ trọng

USD

Tỷ trọng

Philippines

151,417

24.73%

62,864,771

20.94%

China

89,341

14.59%

39,239,712

13.07%

Ghana

81,545

13.32%

45,148,431

15.04%

Malaysia

65,931

10.77%

28,472,661

9.48%

Korea (Republic)

60,070

9.81%

38,520,415

12.83%

Papua New Guinea

30,333

4.95%

14,902,248

4.96%

Iraq

30,000

4.90%

17,250,000

5.74%

Cuba

21,000

3.43%

9,114,000

3.04%

Cote DIvoire (Ivory Coast)

14,027

2.29%

8,155,164

2.72%

Syrian Arab (Rep.)

13,409

2.19%

5,368,038

1.79%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan