Thị trường hồ tiêu ngày 28/2/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường hồ tiêu ngày 28/2/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (28/02) ổn định so với hôm qua

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần, ngàn đồng/kg

Địa Phương

22/02

23/02

24/02

27/02

28/02

Đắk Lắk

109

109

110

111

111

Đắk Nông

110

110

111

112

112

Phú Yên

110

110

111

112

112

Gia Lai

109

109

110

111

111

Bà Rịa – VT

111

111

112

113

113

Bình Phước

110

110

111

112

112

Đồng Nai

109

109

110

111

111


Tham khảo giá chào mua tiêu đen xô của một số doanh nghiệp, ngàn đồng/kg

Doanh nghiệp

22/02

23/02

24/02

27/02

28/02

Thanh Cao - Chư sê

110

110

111

112

112

Maseco - Chư sê

109

109

110

111

111

DK CN - Chư sê

109

109

110

111

111

HH - Chư sê

109

109

110

111

111

- Giá thu mua tiêu đen xô tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm Đắk Lắk/Gia Lai/Bình Phước/Bà Rịa – Vũng Tàu ổn định ở mức 111-113 ngàn đồng/kg.

- Giá tiêu giao trên sàn Kochi- Ấn Độ tăng nhẹ lên mức 63.022 Rupi/tạ.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam, USD/tấn

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

04/01/2017

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

5/01

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

6/01

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

7/01

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

10/01

6.200-6.300

6.600-6.700

9.700-9.800

11/01

6.000-6.100

6.400-6.500

9.600-9.700

12/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

13/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

16/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

17/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

18/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

19/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

01-04/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

06/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

07/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

08/02

5.600-5.700

6.000-6.100

9.300-9.400

10/02

5.400-5.500

5.800-5.900

9.100-9.200

13/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

14/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

15/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

16/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

20/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

21/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

22/02

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

23/02

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

24/02

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo