Thị trường hồ tiêu ngày 24/2/2017: Giá tiêu nội địa tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường hồ tiêu ngày 24/2/2017: Giá tiêu nội địa tăng nhẹ

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (24/02) tăng 1.000 đồng/kg so với hôm qua

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần, ngàn đồng/kg

Địa Phương

20/02

21/02

22/02

23/02

24/02

Đắk Lắk

114

111

109

109

110

Đắk Nông

115

112

110

110

111

Phú Yên

115

112

110

110

111

Gia Lai

114

111

109

109

110

Bà Rịa – VT

116

113

111

111

112

Bình Phước

115

112

110

110

111

Đồng Nai

114

111

109

109

110


Tham khảo giá chào mua tiêu đen xô của một số doanh nghiệp, ngàn đồng/kg

Doanh nghiệp

20/02

21/02

22/02

23/02

24/02

Thanh Cao - Chư sê

115

112

110

110

111

Maseco - Chư sê

114

111

109

109

110

DK CN - Chư sê

114

111

109

109

110

HH - Chư sê

114

111

109

109

110

- Giá thu mua tiêu đen xô tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm Đắk Lắk/Gia Lai/Bình Phước/Bà Rịa – Vũng Tàu điều chỉnh tăng nhẹ lên mức 110-112 ngàn đồng/kg.

- Sau khi dừng xem xét vấn đề dư lượng Metalaxyl trên hạt tiêu nhập khẩu vào Châu Âu tháng 10/2016, giữa tháng 12/2016 Uỷ ban Châu Âu lại tiếp tục đặt lại vấn đề và dự kiến nâng gấp đôi mức dư lượng tối đa cho phép (MRLs) của Metalaxyl tồn dư trên hạt tiêu nhập khẩu vào EU.

Thông tin mới nhất từ Hiệp hội Gia vị Châu Âu (ESA) ngày 22/2/2017 cho biết trước phản đối của Bộ NN-PTNT Việt Nam, Ban Gia vị của Chính phủ Ấn Độ (ISB) và Hiệp hội Gia vị Châu Âu (ESA), Uỷ ban Châu Âu đã xem lại Dự thảo Qui định mới liên quan tới Metalaxyl trên hạt tiêu và quyết định sẽ tạm dừng xem xét và chờ kết quả cuộc họp của các chuyên gia CODEX đánh giá lại, dự kiến trong thời gian năm 2018.

EC cũng cho phép các nước trồng Hồ tiêu (Việt Nam là sản xuất  nhiều nhất thế giới) có thể trình các thông tin, dữ liệu lên JMPR (Joint FAO/WTO Meeting on Pesticide Residues) để các chuyên gia Codex có thêm dữ liệu xem xét.

 

- Giá tiêu giao trên sàn Kochi- Ấn Độ điều chỉnh tăng 291 Rupi/tạ, lên mức 63.000 Rupi/tạ.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam, USD/tấn

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

04/01/2017

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

5/01

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

6/01

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

7/01

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

10/01

6.200-6.300

6.600-6.700

9.700-9.800

11/01

6.000-6.100

6.400-6.500

9.600-9.700

12/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

13/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

16/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

17/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

18/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

19/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

01-04/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

06/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

07/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

08/02

5.600-5.700

6.000-6.100

9.300-9.400

10/02

5.400-5.500

5.800-5.900

9.100-9.200

13/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

14/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

15/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

16/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

20/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

21/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

22/02

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

23/02

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

Tin tham khảo