Thị trường hồ tiêu ngày 23/2/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường hồ tiêu ngày 23/2/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (23/02) ổn định so với hôm qua

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần, ngàn đồng/kg

Địa Phương

17/02

20/02

21/02

22/02

23/02

Đắk Lắk

115

114

111

109

109

Đắk Nông

116

115

112

110

110

Phú Yên

116

115

112

110

110

Gia Lai

115

114

111

109

109

Bà Rịa – VT

116

116

113

111

111

Bình Phước

116

115

112

110

110

Đồng Nai

115

114

111

109

109


Tham khảo giá chào mua tiêu đen xô của một số doanh nghiệp, ngàn đồng/kg

Doanh nghiệp

17/02

20/02

21/02

22/02

23/02

Thanh Cao - Chư sê

116

115

112

110

110

Maseco - Chư sê

115

114

111

109

109

DK CN - Chư sê

115

114

111

109

109

HH - Chư sê

115

114

111

109

109

- Giá thu mua tiêu đen xô tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm Đắk Lắk/Gia Lai/Bình Phước/Bà Rịa – Vũng Tàu ổn định ở mức 109-111 ngàn đồng/kg.

- Giá tiêu giao trên sàn Kochi- Ấn Độ điều chỉnh tăng 239 Rupi/tạ, lên mức 62.709 Rupi/tạ.

- Theo Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong tháng 1, Việt Nam xuất khẩu được 8.305 tấn Hồ tiêu, bao gồm 7.237 tấn tiêu đen và 1.068 tấn tiêu trắng. Kim ngạch xuất khẩu đạt 61,61 triệu USD, tiêu đen đạt 50,66 triệu USD, tiêu trắng đạt 10,95 triệu USD. Giá xuất khẩu bình quân tiêu đen đạt 7.000 USD/tấn, tiêu trắng đạt 10.252 USD/tấn. So với tháng 12/2016, giá xuất khẩu tiếp tục đà giảm xuống, tiêu đen giảm 199 USD, tiêu trắng giảm 352 USD. So cùng kỳ tháng 1 năm 2016, lượng xuất khẩu giảm 1.481 tấn.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam, USD/tấn

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

1/12

6.500-6.600

6.900-7.000

10.000-10.100

2

6.500-6.600

6.900-7.000

10.000-10.100

5

6.600-6.700

7.000-7.100

10.200-10.300

6

6.700-6.800

7.100-7.200

10.500-10.600

7=>8

6.800-6.900

7.200-7.300

10.700-10.800

9

6.800-6.900

7.200-7.300

10.700-10.800

12

6.800-6.900

7.200-7.300

10.700-10.800

13=>20

6.800-6.900

7.200-7.300

10.700-10.800

21=>22

6.600-6.700

6.900-7.000

10.400-10.500

23

6.500-6.600

6.800-6.900

10.300-10.400

27

6.500-6.600

6.800-6.900

10.300-10.400

28

6.400-6.500

6.700-6.800

10.000-10.100

29

6.300-6.400

6.600-6.700

9.700-9.800

30

6.300-6.400

6.600-6.700

9.700-9.800

31

6.300-6.400

6.600-6.700

9.700-9.800

4

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

5

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

6

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

7

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

10

6.200-6.300

6.600-6.700

9.700-9.800

11

6.000-6.100

6.400-6.500

9.600-9.700

12

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

13

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

16

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

17

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

18

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

19

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

01-04/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

06/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

07/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

08/02

5.600-5.700

6.000-6.100

9.300-9.400

10/02

5.400-5.500

5.800-5.900

9.100-9.200

13/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

14/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

15/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

16/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

20/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

21/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

22/02

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

Tin tham khảo