Thị trường hồ tiêu (27/3-31/3/2017) - Giá thu mua tiêu đen xô nội địa giảm nhẹ trong tuần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường hồ tiêu (27/3-31/3/2017) - Giá thu mua tiêu đen xô nội địa giảm nhẹ trong tuần

TRONG NƯỚC

Giá thu mua tiêu đen xô nội địa ổn định.

Đầu tuần qua, giá tiêu nội địa tăng mạnh. So với cuối tuần trước thì giá đã tăng 3000 đồng/kg.

Trong tuần, tính trung bình giá thu mua tiêu đen xô nội địa giảm nhẹ. Cuối tuần (31/03), giá dao động từ 108-111 ngàn đồng/kg, tăng 1.000 – 2.000 đồng/kg so với cuối tuần trước.

Tính trung bình tuần này (27/03-31/03/2017), giá thu mua tiêu đen xô tại các địa phương Đắk Lắk, Gia Lai, Bình Phước và Vũng Tàu lần lượt ở mức 109/ 109/ 110,6/ 111,6 ngàn đồng/kg, tăng 2.000-3.000 đồng/kg so với tuần trước.

Trong tuần, giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam, FOB / HCM tăng nhẹ so với tuần tước. Ngày 31/03, chủng loại Tiêu đen (500 gr/l, FAQ) ở mức 5.000 – 5.100 USD/tấn; Tiêu đen (550 gr/l, ASTA) ở mức 5.600-5.700 USD/tấn; Tiêu trắng (ASTA) ở mức 7.900-8.000 USD/tấn.

Bên cạnh đó, theo thống kê của Tổng cục hải quan, trong tháng 2, Việt Nam xuất khẩu được 13.674 tấn Hồ tiêu các loại, bao gồm 12.435 tấn tiêu đen và 1.239 tấn tiêu trắng. Kim ngạch xuất khẩu đạt 90,62 triệu USD, tiêu đen đạt 78,64 triệu USD, tiêu trắng đạt 11,98 triệu USD. So với tháng trước, lượng xuất khẩu tăng 64,65%, giá trị kim ngạch tăng 47,09%.

Diễn biến giá thu mua tiêu đen xô tại Gia Lai, Vũng Tàu và giá chào mua của doanh nghiệp, năm 2016-2017 (ngàn đồng/kg)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam theo tháng, năm 2015-2017

Chủng loại hồ tiêu xuất khẩu tháng 02 năm 2017:

Chủng loại

Lượng (tấn)

Giá trị (triệu USD)

Tiêu đen

12.435

78,64

Tiêu trắng

1.239

11,98

Tổng

13.647

90,62

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Tỷ trọng lượng xuất khẩu hồ tiêu theo chủng loại của Việt Nam tháng 2 năm 2017

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam, (USD/tấn)

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

23/1

5.800-5.900

6.200-6.300

9.500-9.600

1 - 7/2

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

8 – 9/2

5.600-5.700

6.000-6.100

9.300-9.400

10/2

5.400-5.500

5.800-5.900

9.100-9.200

13 – 15/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

16/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

20/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.800-8.900

21/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.600-8.700

22/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

23/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

24/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

27/2 - 3/3

5.200-5.300

5.600-5.700

8.300-8.400

6/3

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

7/3

4.800-4.900

5.200-5.300

7.800-7.900

8/3

4.500-4.600

5.000-5.100

7.700-7.800

10/3-14/3

4.700-4.800

5.200-5.300

7.700.7.800

15/3

4.900-5.000

5.400-5.500

7.700.7.800

16/3-17/3

5.000-5.100

5.500-5.600

7.700.7.800

20/3

5.100-5.200

5.600-5.700

7.800-7.900

21/3-22/3

5.200-5.300

5.700-5.800

7.900-8000

23/3-24/3

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

27/3-29/3

5.100-5.200

5.700-5.800

8.000-8.100

30/3-31/3

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

THẾ GIỚI

Giá tiêu Ấn Độ giảm nhẹ

Diễn biến giá tiêu giao ngay trên sàn Kochi - Ấn Độ theo ngày, 2016-2017, rupee/tạ

Tính trung bình tuần này (27/03-31/03/2017), giá tiêu sàn Kochi giảm nhẹ 1.915 Rupee/tạ so với tuần trước, xuống mức 61.372 Rupee/tạ.

Giá tiêu giao ngay trên sàn Kochi (Ấn Độ) trong tuần, rupee/tạ

Ngày

27/03

28/03

29/03

30/03

31/03

Giá

62.025

61.583

61.417

60.833

61.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tiêu xô và tiêu chọn trên sàn IPSTA - Ấn Độ theo ngày, 2016-2017, rupee/tạ

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo