Thị trường hồ tiêu (20/2-24/2/2017) - Giá thu mua tiêu đen xô nội địa tiếp tục giảm mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường hồ tiêu (20/2-24/2/2017) - Giá thu mua tiêu đen xô nội địa tiếp tục giảm mạnh

TRONG NƯỚC

Giá thu mua tiêu đen xô nội địa tiếp tục giảm mạnh

Trong tuần, giá thu mua tiêu đen xô nội địa tiếp tục đi xuống. Cuối tuần (24/02), giá dao động từ 110-112 ngàn đồng/kg, giảm 5.000 đồng/kg so với cuối tuần trước.

Tính trung bình tuần này (20/02-24/02/2017), giá thu mua tiêu đen xô tại các địa phương Đắk Lắk, Gia Lai, Bình Phước và Vũng Tàu lần lượt ở mức 110,6/ 110,6/ 112,6/ 111,6 ngàn đồng/kg, giảm mạnh 3.800 đồng/kg so với tuần trước.

Theo Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, giá tiêu tiếp tục giảm vì chất lượng hồ tiêu Việt Nam hiện nay không đảm bảo yêu cầu của một số nước vì chạy theo năng suất mà đang bỏ qua chất lượng và an toàn thực phẩm.

Bên cạnh đó, trong quy hoạch phát triển hồ tiêu Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của Bộ NN& PTNT, diện tích hồ tiêu cả nước duy trì ổn định ở mức 50.000ha, sản lượng đạt 140.000 tấn/năm. Nhưng đến cuối năm 2016 cả nước đã có tới gần 110.000ha hồ tiêu, cao gấp hơn 2 lần so với quy hoạch.

Trong tuần, gía xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam, FOB / HCM tiếp tục giảm. Ngày 23/02, chủng loại Tiêu đen (500 gr/l, FAQ) ở mức 5.100-5.200 USD/tấn; Tiêu đen (550 gr/l, ASTA) ở mức 5.500-5.600 USD/tấn; Tiêu trắng (ASTA) ở mức 8.200-8.300 USD/tấn.

Diễn biến giá thu mua tiêu đen xô tại Gia Lai, Vũng Tàu và giá chào mua của doanh nghiệp, năm 2016-2017 (ngàn đồng/kg)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam theo tháng, năm 2015-2016

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam, USD/tấn

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

04/01/2017

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

5/01

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

6/01

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

7/01

6.400-6.500

6.800-6.900

9.700-9.800

10/01

6.200-6.300

6.600-6.700

9.700-9.800

11/01

6.000-6.100

6.400-6.500

9.600-9.700

12/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

13/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

16/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

17/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

18/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

19/01

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

01-04/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

06/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

07/02

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

08/02

5.600-5.700

6.000-6.100

9.300-9.400

10/02

5.400-5.500

5.800-5.900

9.100-9.200

13/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

14/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

15/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

16/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

20/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

21/02

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

22/02

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

23/02

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

Top 10 thị trường xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất của Việt Nam trong tháng 12/2016, tấn

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

United States of America

                  1,806

                   15,020,601

Papua New Guinea

                      856

                      6,580,523

India

                      771

                      5,007,406

China

                      719

                      3,294,520

United Kingdom

                      374

                      3,441,321

Philippines

                      333

                      2,232,817

Netherlands

                      328

                      3,111,437

United Arab Emirates

                      285

                      1,669,489

Australia

                      272

                      2,695,952

Germany

                      224

                      1,820,656

Chủng loại hồ tiêu xuất khẩu tháng 12/2016

Chủng loại

Lượng, tấn

Tiêu trắng

1206

Tiêu đen

7777

Loại khác

170

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan

THẾ GIỚI

Giá tiêu Ấn Độ tiếp tục giảm

Diễn biến giá tiêu giao ngay trên sàn Kochi - Ấn Độ theo ngày, 2016-2017, rupee/tạ

Tính trung bình tuần này (17/02-23/02/2017), giá tiêu sàn Kochi tiếp tục giảm 716 Rupee/tạ so với tuần trước, xuống mức 62.628 Rupee/tạ.

Gía tiêu giao ngay trên sàn Kochi (Ấn Độ) trong tuần, rupee/tạ

Ngày

17/02

20/02

21/02

22/02

23/02

Giá

62570

62338

62525

62709

63000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn IPSTA, giá hồ tiêu cuối tuần này (22/02), giá tiêu xô và tiêu chọn tăng nhẹ 100 rupee/tạ, lên mức lần lượt 58.300 rupee/tạ và 61.300 rupee/tạ.

Gía xuất khẩu tiêu Ấn Độ ngày 22/02 ở mức 9.375 USD/tấn đối với thị trường Châu Âu và 9.625 USD/tấn đối với thị trường Mỹ.

Diễn biến giá tiêu xô và tiêu chọn trên sàn IPSTA - Ấn Độ theo ngày, 2016-2017, rupee/tạ

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Uỷ ban Châu Âu đã xem lại Dự thảo Qui định mới liên quan tới Metalaxyl trên hạt tiêu và quyết định sẽ tạm dừng xem xét cho đến năm 2018

Sau khi dừng xem xét vấn đề dư lượng Metalaxyl trên hạt tiêu nhập khẩu vào Châu Âu tháng 10/2016, giữa tháng 12/2016 Uỷ ban Châu Âu lại tiếp tục đặt lại vấn đề và dự kiến nâng gấp đôi mức dư lượng tối đa cho phép (MRLs) của Metalaxyl tồn dư trên hạt tiêu nhập khẩu vào EU.

Thông tin mới nhất từ Hiệp hội Gia vị Châu Âu (ESA) ngày 22/2/2017 cho biết trước phản đối của Bộ NN-PTNT Việt Nam, Ban Gia vị của Chính phủ Ấn Độ (ISB) và Hiệp hội Gia vị Châu Âu (ESA), Uỷ ban Châu Âu đã xem lại Dự thảo Qui định mới liên quan tới Metalaxyl trên hạt tiêu và quyết định sẽ tạm dừng xem xét và chờ kết quả cuộc họp của các chuyên gia CODEX đánh giá lại, dự kiến trong thời gian năm 2018.

EC cũng cho phép các nước trồng Hồ tiêu (Việt Nam là sản xuất  nhiều nhất thế giới) có thể trình các thông tin, dữ liệu lên JMPR (Joint FAO/WTO Meeting on Pesticide Residues) để các chuyên gia Codex có thêm dữ liệu xem xét.

Tin tham khảo