Thị trường hạt điều (tuần 8/10-12/10/2018) - Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 9/2018 giảm khá mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường hạt điều (tuần 8/10-12/10/2018) - Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 9/2018 giảm khá mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Tăng trưởng kinh tế của Guinea-Bissau giảm từ 6% trong giai đoạn năm 2015-2017 xuống còn 3,8% trong năm 2018 do sản lượng điều giảm mạnh;
  • Đồng Rupee của Ấn Độ giảm xuống mức thấp nhất từ trước đến nay, vượt ngưỡng 74 Rupee đổi 1 USD;
  • Giá hạt điều xuất khẩu và nội địa của Ấn Độ giữ ổn định so với tuần trước, nhu cầu tiêu thụ vẫn khá yếu, dù mùa lễ hội Diwali đang đến gần;
  • Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 9/2018 đạt 29,8 nghìn tấn, giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước;
  • Nhập khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 9 chỉ đạt trên 80,8 nghìn tấn, giảm 47,3% so với tháng trước nhưng vẫn tăng hơn 20.000 tấn so với tháng 9/2017.

BÌNH LUẬN

THẾ GIỚI

Tăng trưởng kinh tế của Guinea-Bissau giảm xuống mức 3,8% trong năm 2018 do sản lượng điều sụt giảm mạnh

Theo một nghiên cứu được tiến hành từ ngày 19/9-02/10/2018 của IMF cho thấy, tăng trưởng kinh tế của Guinea-Bissau đã giảm từ mức 6% trong giai đoạn 2015-2017 còn 3,8% trong năm 2018 do sản lượng hạt điều giảm mạnh.

Theo quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Guinea-Bissau là nền kinh tế ít đa dạng nhất thế giới khi hạt điều chiếm tới 90% tổng kim ngạch xuất khẩu và 10% GDP hàng năm của nước này. Hơn nữa, ngành này bị đánh thuế khá nặng từ thu hoạch đến xuất khẩu. Năm 2017, sản lượng hạt điều xuất khẩu của Guinea-Bissau đạt 175.000 tấn, tuy nhiên sang năm 2018, ước tính sản lượng giảm 25.000 tấn, tức chỉ còn khoảng 150.000 tấn.

Đồng Rupee mất tới hơn 16% giá trị so với đô la Mỹ kể từ đầu năm 2018 đến nay

Đồng Rupee đã liên tục rơi xuống mức thấp kỷ lục mới so với đồng USD trong 2 tháng vừa qua, vượt ngưỡng 74,2 Rupee đổi 1 USD trong ngày 10/10 và được ghi nhận là mức thấp nhất trong lịch sử sau khi ngân hàng Trung ương Ấn Độ (RBI) quyết định giữ nguyên lãi suất. Tính từ đầu năm 2018 đến nay (ngày 12/10), đồng Rupee lao dốc hơn 16%, đồng thời trở thành một trong những đồng tiền giảm giá tệ nhất khu vực châu Á, cùng với đồng Rupiah của Indonesia và Peso của Philippines, trong bối cảnh thế giới lo ngại chiến tranh thương mại tác động mạnh đến xuất khẩu. Đồng Rupee mất giá khiến hàng hóa nhập khẩu của Ấn Độ trở nên đắt đỏ hơn, tuy nhiên lại hỗ trợ khá tích cực cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của nước này.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Theo báo giá mới cập nhật ngày 28/09/2018, giá hạt điều nhân xuất khẩu tại một số cảng chính của Ấn Độ vẫn giữ ổn định so với tuần trước.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 05/10/18

Ngày 28/09/18

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

670

670

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

728

728

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

661

661

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

700

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

800

810

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.475

3.475

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

3.625

3.625

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.675

3.675

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

3.6

3.6

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.05

4.05

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

3.875

3.875

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.8

3.8

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Sang tuần này, giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi (Ấn Độ) ổn đinh so với tuần trước. Tuy nhiên, giá hạt điều tại Ấn Độ được nhận định sẽ tăng trong giai đoạn từ cuối tháng 10 trở đi do nhu cầu tiêu thụ tăng trong mùa lễ hội: Diwali (tết chính từ ngày 5-8/11), năm mới. Ngoài ra, nhu cầu tiêu thụ các loại hạt cũng được đánh giá tăng khá mạnh trong giai đoạn bầu cử.

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1055

1067.5

W210

912.5

937.5

W240

812.5

812.5

W320

727.5

745

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

727.5

732.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

677.5

662.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

605

605

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

 

Tuần này

Tuần trước

Hạt điều khô – (giá bán về nhà máy tại Bình Phước)

33.000-45.000

33.000-45.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Tuần này, giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam tiếp tục giữ ổn định.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

4.30-4.35

4.30-4.35

W320

4.05-4.10

4.05-4.10

W450/ SW320/ LBW320

3.75-3.90

3.75-3.90

WS/WB

4.00-4.05

4.00-4.05

LP

3.50-3.55

3.50-3.55

SP

2.55-2.60

2.55-2.60

Nguồn: Vinacas

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 09/2018 quay đầu giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 09/2018 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 29,8 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 256,3 triệu USD, giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước. Qua đó, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 9 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt trên 273 nghìn tấn thu về lượng kim ngạch đạt khoảng 2,54 tỷ USD, tăng 6% về lượng nhưng giảm 0,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017 do giá xuất khẩu giảm mạnh.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sang tháng 8/2018, giá xuất khẩu hạt điều của Việt Nam tiếp tục giảm, còn bình quân chỉ 8.743 USD/tấn FOB, giảm gần 200 USD/tấn so với tháng trước và giảm tới 16%  (giảm khoảng 1.670 USD/tấn) so với tháng 8/2017. Giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam giảm liên tiếp kể từ đầu năm đến nay, giá hạt điều xuất khẩu đã giảm tới 1.636 USD/tấn trong 7 tháng qua do nguồn cung ra thị trường tăng mạnh. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2018, giá bình quân xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam chỉ đạt 9.597 USD/tấn, giảm 320 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2017.

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

9,233

-10.3

7

10,455

8,941

-14.5

8

10,411

8,743

-16.0

9

10,251

   

10

10,262

   

11

10,341

   

12

10,331

   

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 09/2018 giảm mạnh so với tháng trước nhưng vẫn tăng khoảng 20.000 tấn so với cùng kỳ năm 2017

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 9/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 80,8 nghìn tấn với giá trị đạt trên 156 triệu USD, giảm tới 47,3% về lượng và 44,5% về giá trị nhập khẩu so với tháng 8, tuy nhiên vẫn tăng hơn 20.000 tấn so với tháng 9 năm 2017. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm ước đạt trên 970 nghìn tấn với giá trị đạt 1,95 tỷ USD, giảm 16,6% về lượng và thấp hơn 13,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Giá trị

T1

17.9

163.1

30.9

317.0

73.0

94.4

T2

13.3

121.3

15.3

157.3

14.7

29.6

T3

24.2

229.0

28.5

286.0

17.9

24.9

T4

28.3

272.9

32.2

310.1

13.7

13.6

T5

32.9

327.9

36.5

341.1

10.9

4.0

T6

34.3

352.3

32.3

293.2

-5.9

-16.8

T7

36.7

378.9

32.7

286.6

-10.8

-24.4

T8

37.2

377.9

34.9

297.7

-6.1

-21.2

T9

32.9

330.2

29.8

256.3

-9.3

-22.4

T10

33.2

331.8

 

 

 

 

T11

31.9

323.0

 

 

 

 

T12

30.3

306.9

 

 

 

 

Tổng

353.0

3,515.3

273.1

2,545.2

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

50.6

110.0

97.0

225.1

91.7

104.6

T2

49.4

103.2

46.6

112.2

-5.7

8.7

T3

72.4

142.0

66.5

140.1

-8.1

-1.3

T4

100.3

190.4

54.8

112.4

-45.4

-41.0

T5

155.6

289.8

119.5

247.3

-23.2

-14.7

T6

252.5

473.4

140.7

283.2

-44.3

-40.2

T7

216.7

418.9

212.4

390.6

-2.0

-6.7

T8

169.8

347.0

153.1

280.9

-9.8

-19.0

T9

60.6

130.3

80.8

156.0

33.3

19.7

T10

55.3

119.7

 

 

 

 

T11

48.2

101.3

 

 

 

 

T12

65.0

147.2

 

 

 

 

Tổng

1,296.3

2,573.2

971.4

1,947.9

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)