Thị trường điều (tuần từ ngày 21/01-25/01/2019) - Giá hạt điều thô tại thị trường nội địa giảm do nguồn cung hạt điều vụ mới dồi dào hơn

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (tuần từ ngày 21/01-25/01/2019) - Giá hạt điều thô tại thị trường nội địa giảm do nguồn cung hạt điều vụ mới dồi dào hơn

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá xuất khẩu điều nhân của Việt Nam tuần này giữ ổn định;
  • Giá hạt điều thô tại thị trường nội địa giảm do nguồn cung hạt điều vụ mới dồi dào hơn;
  • Giá hạt điều tươi đầu vụ thiết lập quanh mức 30.000 đồng/kg, thấp hơn từ 10.000-15.000 đồng/kg so với cùng kỳ năm trước;
  • Xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam trong tháng 12/2018 đạt 34 nghìn tấn, giảm nhẹ so với tháng trước nhưng vẫn cao hơn khoảng 12,3% so với cùng kỳ năm 2017;
  • Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 12/2018 chỉ đạt 52.000 tấn, giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước do sự thiếu hụt nguồn cung từ thị trường Tanzania.

BÌNH LUẬN

TIN THẾ GIỚI

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tăng nhẹ tại khu vực cảng Mangalore, trong khi giá hạt điều W240 tại cảng Tuticorincochin lại quay đầu giảm nhẹ.

 Lễ hội Kumbh Mela đang được tổ chức tại Ấn Độ và sẽ kéo dài trong 8 tuần từ ngày 15/01-04/03/2019 được nhận định sẽ khiến nhu cầu tiêu thụ hạt điều tăng cao khi lượng du khách nước ngoài hành hương về Ấn Độ tăng mạnh.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 11/01/19

Ngày 04/01/19

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

595

595

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

719

719

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

639

639

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

690

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

785

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

3.2

3.2

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.725

3.725

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.5

4.525

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.075

4.075

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.9

3.9

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Sang tuần này, giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi (Ấn Độ) giữ ổn định với hầu hết các chủng loại.

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1085

1085

W210

967.5

977.5

W240

807.5

807.5

W320

737.5

737.5

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

712.5

712.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

690

690

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

620

620

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Hạt điều vụ mới của Việt Nam và Campuchia bắt đầu có lai rai đưa về các cửa khẩu với giá mua dao động quanh mức 30.000 đồng/kg, tức thấp hơn từ 10.000-15.000 đồng/kg so với cùng kỳ năm trước. Chất lượng hạt điều đầu vụ khá tốt, tỉ lệ thu hồi đạt cao nhất 29%. Ước tính, lượng hạt điều tươi từ Campuchia đưa về cửa khẩu Hà Tiên (An Giang) đạt bình quân 2 xe/ngày, tương đương tầm 40 tấn/ngày và lượng về cửa khẩu Chàng Riệc và Xa Mát (Tây Ninh) khoảng vài tấn/ngày. Dự kiến sang đến đầu tháng 2, thu hoạch hạt điều tại khu vực Tây Nguyên và Campuchia sẽ rộ hơn.

Giá hạt điều khô tại Bình Phước (VNĐ/kg)

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

Hạt điều khô (chưa bóc vỏ) – (giá bán về nhà máy tại Bình Phước) – tỉ lệ thu hồi từ 25-30%

27.000-44.000

30.000-47.000

Hạt điều tươi nội địa – Gia Lai (giá thu mua của đại lý)

30.000-30.500

28.000-29.000

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Hà Tiên (thu hồi 29%)

30.000-32.000

30.000-32.000

Hạt điều khô Campuchia - giá mua tại CK Hà Tiên (thu hồi 29%)

39.000

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam giữ ổn định so với mức giá đã được thiết lập từ tuần trước.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

21/01-25/01/19

W240

4.00-4.05

W320

3.80-3.90

W450

3.60-3.70

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 12/2018 giảm nhẹ trở lại so với tháng trước nhưng vẫn cao hơn khoảng 12,3% so với cùng kỳ năm 2017

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 12/2018 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 34 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 275 triệu USD, giảm 3,2% về lượng và giảm 1,3% về giá trị so với tháng trước. Tính chung trong cả năm 2018, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 375,8 nghìn tấn, thu về giá trị khoảng 3,38 tỷ USD, tăng 6,5% về lượng nhưng giảm 3,8% về giá trị so với năm 2017 do giá xuất khẩu giảm.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

9,233

-10.3

7

10,455

8,941

-14.5

8

10,411

8,743

-16.0

9

10,251

8,787

-14.3

10

10,262

8,728

-14.9

11

10,341

8,359

-19.2

12

10,331

   

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 12/2018 giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 12/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 52 nghìn tấn với giá trị đạt trên 91,9 triệu USD, giảm tới 47% về lượng và giảm 42,3% về giá trị so với tháng trước. Nguyên nhân là do sự thiếu hụt nguồn cung hạt điều thô từ thị trường Tanzania, sau khi chính phủ nước này quyết thu mua toàn bộ hạt điều sản xuất niên vụ 2018/2019. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 12 tháng đầu năm ước đạt trên 1,21 triệu tấn với giá trị đạt 2,36 tỷ USD, giảm 6,2% về lượng và giảm 8,1% về giá trị so với năm 2017.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều phân theo thị trường trong 12 tháng năm 2018, so với năm 2017

Thị trường

12T. 2017

12T. 2018

TT 2018/2017 (%)

Bờ Biển Ngà

853.1

724.0

-15.1

Campuchia

184.7

315.5

70.8

Tanzania

329.5

284.2

-13.7

Ghana

272.5

259.2

-4.9

Nigeria

302.0

233.3

-22.7

Guinea-Bissau

62.7

99.0

57.9

Burkina Faso

46.2

74.8

62.1

Indonesia

87.9

70.6

-19.7

Guinea

127.5

69.4

-45.5

Mozambique

57.0

49.9

-12.6

Benin

106.9

40.5

-62.1

Togo

45.3

25.9

-42.9

Khác

71.5

52.1

-27.2

Tổng

2,546.8

2,298.4

-9.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Giá trị

T1

17.9

163.1

30.9

317.0

73.0

94.4

T2

13.3

121.3

15.3

157.3

14.7

29.6

T3

24.2

229.0

28.5

286.0

17.9

24.9

T4

28.3

272.9

32.2

310.1

13.7

13.6

T5

32.9

327.9

36.5

341.1

10.9

4.0

T6

34.3

352.3

32.3

293.2

-5.9

-16.8

T7

36.7

378.9

32.7

286.6

-10.8

-24.4

T8

37.2

377.9

34.9

297.7

-6.1

-21.2

T9

32.9

330.2

29.8

256.3

-9.3

-22.4

T10

33.2

331.8

33.6

283.9

1.1

-14.4

T11

31.9

323.0

35.1

278.7

10.0

-13.7

T12

30.3

306.9

34.0

275.0

12.3

-10.4

Tổng

353.0

3,515.3

375.8

3,382.8

6.5

-3.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

50.6

110.0

97.0

225.1

91.7

104.6

T2

49.4

103.2

46.6

112.2

-5.7

8.7

T3

72.4

142.0

66.5

140.1

-8.1

-1.3

T4

100.3

190.4

54.8

112.4

-45.4

-41.0

T5

155.6

289.8

119.5

247.3

-23.2

-14.7

T6

252.5

473.4

140.7

283.2

-44.3

-40.2

T7

216.7

418.9

212.4

390.6

-2.0

-6.7

T8

169.8

347.0

153.1

280.9

-9.8

-19.0

T9

60.6

130.3

80.8

156.0

33.3

19.7

T10

55.3

119.7

95.1

165.3

72.0

38.1

T11

48.2

101.3

98.1

159.2

103.5

57.1

T12

65.0

147.2

52.0

91.9

-20.1

-37.6

Tổng

1,296.3

2,573.2

1,216.5

2,364.3

-6.2

-8.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

 

Tin tham khảo