Thị trường điều (tuần từ ngày 07/01-11/01/2019) - Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 12/2018 giảm rất mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước do sự thiếu hụt nguồn cung từ Tanzania
 

Thị trường điều (tuần từ ngày 07/01-11/01/2019) - Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 12/2018 giảm rất mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước do sự thiếu hụt nguồn cung từ Tanzania

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tăng nhẹ vào tuần đầu tháng 1;
  • Giá xuất khẩu điều nhân của Việt Nam tăng nhẹ;
  • Xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam trong tháng 12/2018 đạt 34 nghìn tấn, giảm nhẹ so với tháng trước nhưng vẫn cao hơn khoảng 12,3% so với cùng kỳ năm 2017;
  • Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 12/2018 chỉ đạt 52.000 tấn, giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước do sự thiếu hụt nguồn cung từ thị trường Tanzania.

BÌNH LUẬN

TIN THẾ GIỚI

Chính phủ Tanzania đã thu mua được gần 234.000 tấn hạt điều từ các hộ dân

Theo tin từ The Citizen, tính đến đầu tuần này, Chính phủ Tanzania đã mua được 233.742 tấn hạt điều loại 1 với giá 3,300 Shilling/kg từ các vùng Lindi, Ruvuma, Mtwara và vùng duyên hải. Trong đó khoảng 203.939 tấn hạt điều đã được đưa về các kho chính và khoảng 29.804 tấn đang được bảo quản tại các kho của Hiệp hội tiếp thị Nông nghiệp (Amcos). Trong đó, lượng hạt điều thu mua từ khu vực Lindi đạt trên 61.571 tấn, 123.365 tấn từ vùng Mtwara, 25.659 tấn từ vùng Ruvuma và khoảng 23.147 tấn từ khu vực duyên hải.

Ngày 08/01/2019, Chính phủ Tanzania đã tiến hành ký thỏa thuận với các chủ nhà máy chế biến hạt điều trong nước, bắt đầu đưa hạt điều niên vụ 2018/2019 vào chế biến.

Theo Bộ trưởng Nông nghiệp Tanzania ông Japhet Hasunga cho biết, chính phủ mong muốn ký kết với nhiều chủ sở hữu khác nhau, những người sẵn sang chế biến hạt điều được mua trực tiếp từ nông dân với giá 3,3 Shilling/kg. Tính đến giữa tuần này đã có 129 người đang ký và khoảng 29 tấn hạt điều được đưa đi chế biến. Hiện nay, chính phủ Tanzania đang nỗ lực để khởi động lại các nhà máy đã đóng cửa trước đó do thiếu nguyên liệu sản xuất.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tăng nhẹ trong tuần đầu tháng 01/2019.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 04/01/19

Ngày 28/12/18

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

595

595

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

719

719

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

639

639

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

690

690

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

3.2

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.725

3.55

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.525

4.525

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.075

4.075

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.9

3.85

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Sang tuần này, giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi (Ấn Độ) tiếp tục giữ ổn định. Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ hạt điều nhân phẩm cấp cao đang có xu hướng tăng tại thị trường nội địa Ấn Độ, đặc biệt với hạt điều chủng loại W240.

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1085

1085

W210

977.5

977.5

W240

825

825

W320

737.5

737.5

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

730

730

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

692.5

692.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

620

620

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Giá hạt điều khô bán về các nhà máy chế biến khu vực Bình Phước tuần này giữ ổn định ở mức cao nhất 47.000 đồng/kg (tỉ lệ thu hồi từ 30%).

Giá hạt điều khô tại Bình Phước (giá bán về nhà máy, VNĐ/kg)

 

Tuần này

Tuần trước

Hạt điều khô – tỉ lệ thu hồi nhân từ 25%-30%

30.000-47.000

30.000-47.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam tăng, chủ yếu do nhu cầu tiêu thụ từ thị trường Trung Quốc và các nước châu Á tăng, trong khi đó nhu cầu mua từ khách hàng Mỹ và các nước châu Âu chậm lại do mùa tiêu thụ cao điểm (kỳ nghỉ Noel và năm mới) đã qua. Nhìn chung, xu hướng chung của thị trường được nhận định còn tiếp tục trầm lắng đến tháng 3/2019 khi các nhà rang chiên bắt đầu hợp đồng mua hàng cho năm 2019.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

07/01-11/01/19

W240

4.00-4.05

W320

3.80-3.90

W450

3.60-3.70

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 12/2018 giảm nhẹ trở lại so với tháng trước nhưng vẫn cao hơn khoảng 12,3% so với cùng kỳ năm 2017

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 12/2018 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 34 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 275 triệu USD, giảm 3,2% về lượng và giảm 1,3% về giá trị so với tháng trước. Tính chung trong cả năm 2018, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 375,8 nghìn tấn, thu về giá trị khoảng 3,38 tỷ USD, tăng 6,5% về lượng nhưng giảm 3,8% về giá trị so với năm 2017 do giá xuất khẩu giảm.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

9,233

-10.3

7

10,455

8,941

-14.5

8

10,411

8,743

-16.0

9

10,251

8,787

-14.3

10

10,262

8,728

-14.9

11

10,341

8,359

-19.2

12

10,331

   

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 12/2018 giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 12/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 52 nghìn tấn với giá trị đạt trên 91,9 triệu USD, giảm tới 47% về lượng và giảm 42,3% về giá trị so với tháng trước. Nguyên nhân là do sự thiếu hụt nguồn cung hạt điều thô từ thị trường Tanzania, sau khi chính phủ nước này quyết thu mua toàn bộ hạt điều sản xuất niên vụ 2018/2019. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 12 tháng đầu năm ước đạt trên 1,21 triệu tấn với giá trị đạt 2,36 tỷ USD, giảm 6,2% về lượng và giảm 8,1% về giá trị so với năm 2017.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Giá trị

T1

17.9

163.1

30.9

317.0

73.0

94.4

T2

13.3

121.3

15.3

157.3

14.7

29.6

T3

24.2

229.0

28.5

286.0

17.9

24.9

T4

28.3

272.9

32.2

310.1

13.7

13.6

T5

32.9

327.9

36.5

341.1

10.9

4.0

T6

34.3

352.3

32.3

293.2

-5.9

-16.8

T7

36.7

378.9

32.7

286.6

-10.8

-24.4

T8

37.2

377.9

34.9

297.7

-6.1

-21.2

T9

32.9

330.2

29.8

256.3

-9.3

-22.4

T10

33.2

331.8

33.6

283.9

1.1

-14.4

T11

31.9

323.0

35.1

278.7

10.0

-13.7

T12

30.3

306.9

34.0

275.0

12.3

-10.4

Tổng

353.0

3,515.3

375.8

3,382.8

6.5

-3.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

50.6

110.0

97.0

225.1

91.7

104.6

T2

49.4

103.2

46.6

112.2

-5.7

8.7

T3

72.4

142.0

66.5

140.1

-8.1

-1.3

T4

100.3

190.4

54.8

112.4

-45.4

-41.0

T5

155.6

289.8

119.5

247.3

-23.2

-14.7

T6

252.5

473.4

140.7

283.2

-44.3

-40.2

T7

216.7

418.9

212.4

390.6

-2.0

-6.7

T8

169.8

347.0

153.1

280.9

-9.8

-19.0

T9

60.6

130.3

80.8

156.0

33.3

19.7

T10

55.3

119.7

95.1

165.3

72.0

38.1

T11

48.2

101.3

98.1

159.2

103.5

57.1

T12

65.0

147.2

52.0

91.9

-20.1

-37.6

Tổng

1,296.3

2,573.2

1,216.5

2,364.3

-6.2

-8.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)