Thị trường điều (tuần từ 29/4-3/5/2019) -Hạt điều tươi từ Campuchia vẫn có lai rai đưa về cửa khẩu Chàng Riệc với lượng đạt tầm 7-8 xe/ngày
 

Thị trường điều (tuần từ 29/4-3/5/2019) -Hạt điều tươi từ Campuchia vẫn có lai rai đưa về cửa khẩu Chàng Riệc với lượng đạt tầm 7-8 xe/ngày

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Hạt điều tươi từ Campuchia vẫn có lai rai đưa về cửa khẩu Chàng Riệc với lượng đạt tầm 7-8 xe/ngày. Giá mua cao nhất 3.900 Riel/kg (khoảng 22.500 đồng/kg);
  • Giá hạt điều nhân của Việt Nam tiếp tục tăng nhẹ thêm 5 cent/Lb khi nhu cầu hỏi mua từ khách hàng Mỹ, EU và Trung Quốc đều tăng. Hợp đồng từ các nhà máy rang chiên nhiều hơn;
  • Giá hạt điều nhân xuất khẩu tại cảng Tuticorincochin - Ấn Độ đồng loạt giảm từ 0,075-0,2 USD/lb với cả 3 chủng loại chính: W240, W320 và W450;

BÌNH LUẬN

TIN THẾ GIỚI

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Theo báo giá cập nhật mới nhất đến ngày 26/04/2019, giá điều nhân xuất khẩu tại cảng Tuticorincochin - Ấn Độ đồng loạt giảm từ 0,075-0,2 USD/lb với cả 3 chủng loại chính: W240, W320 và W450.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 26/04/19

Ngày 12/04/19

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

652

652

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

714

714

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

652

652

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

670

670

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

750

750

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.45

 

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

3.95

4.15

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

3.55

3.7

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.45

3.525

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Tuần này, giá điều nhân tại thị trường nội địa Ấn Độ giữ ổn định sau khi giảm mạnh vào tuần trước.

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1030

1030

W210

927.5

927.5

W240

762.5

762.5

W320

695

695

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

637.5

637.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

612.5

612.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

562.5

562.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần này hạt điều tươi từ Campuchia vẫn có đưa về lai rai với lượng đạt khoảng 7-8 xe/ngày. Giá mua tại của khẩu vẫn giữ ở mức cao nhất 3.900 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND khoảng 22.500 đồng/kg. Hạt điều đưa về đạt tỉ lệ thu hồi cao nhất chỉ 24-25%, sau khi lựa hạt xấu/hỏng-> thu hồi cao nhất cũng chỉ đạt 26%. Hiện nay, giá bán hạt điều tươi về nhà máy tại Đồng Nai/Bình Phước từ 1.050-1.100 đồng/kg/1 thu hồi, tương đương giá khoảng 27.300-28.600 đồng/kg (với hạt điều thu hồi 26%).

- Đối với hạt điều thô nhập khẩu từ Ghana, loại 49 LBS/80kg, hiện nay giá mua tại cảng khoảng 33.000 đồng/kg, cộng thêm cước vận chuyển về đến nhà máy tại Bình Phước 250 đồng/kg.

Giá hạt điều thô tại thị trường nội địa (VNĐ/kg)

Chủng loại

Tỉ lệ thu hồi

Tuần này

Tuần trước

Giá hạt điều khô (chưa bóc vỏ) (VND/kg):

Điều Campuchia/điều nội địa

30%

34.000

34.000

29%

33.900

33.900

28%

31.700

31.700

27%

30.600

30.600

26%

29.500

29.500

25%

28.300

28.300

Điều Mozambique

25%

27.000

27.000

Điều Ghana/Bờ Biển Ngà

30%

35.400

35.400

29%

34.200

34.200

28%

33.000

33.000

27%

31.800

31.800

Giá hạt điều tươi (VND/kg):

Hạt điều tươi nội địa – Bình Phước (giá thu mua của đại lý)

Mua xô

15.000-16.000

15.000-16.000

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Chàng Riệc (thu hồi 29% trở lên)

 

-

-

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Chàng Riệc (thu hồi 23-25%)

 

21.400-22.500

20.600-21.700

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Hà Tiên (điều hạt lớn, thu hồi 29-30%)

 

-

-

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Hà Tiên (điều hạt nhỏ, thu hồi 24-25% trở lên)

 

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục tăng nhẹ từ 5-7 cent/Lb do nhu cầu hỏi mua từ các thị trường: Mỹ, EU và Trung Quốc đều tăng khá tốt. Giao dịch sôi động hơn do các nhà rang chiên bắt đầu mua vào nhiều hơn.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

3.45-3.55

3.40-3.50

W320

3.25-3.35

3.20-3.30

W450

3.05-3.15

3.00-3.10

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 03/2019 tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 03/2019 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 32 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 250,1 triệu USD, tăng gấp đôi so với tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ tháng 3/2018, dù lượng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam tăng 12,3% nhưng vẫn giảm tới 12,6% về giá trị do giá xuất khẩu giảm mạnh. Tính chung trong 3 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 79,5 nghìn tấn, thu về hơn 639,4 triệu USD, tăng 6,4% về lượng nhưng giảm 15,6% về giá trị so với quý I/2018.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2018-2019 (nghìn tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng hạt điều xuất khẩu theo tháng năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

30,602

31,997

4.6

2

15,297

14,476

-5.4

3

28,312

31,357

10.8

4

32,009

 

 

5

36,340

 

 

6

31,374

 

 

7

32,456

 

 

8

34,215

 

 

9

29,224

 

 

10

32,969

 

 

11

34,312

 

 

12

33,157

 

 

Tổng

370,268

77,829

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong tháng 3 năm 2019 (tấn)

Chủng loại

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Thị phần (%)

W320

12,370

101.7

40.6

W240

6,297

55.6

22.2

WS

2,617

18.6

7.4

LP

1,973

11.3

4.5

W450

900

7.2

2.9

W180

389

3.8

1.5

W210

407

3.6

1.4

SP

470

2.3

0.9

DW

265

1.8

0.7

SW320

213

1.6

0.6

LBW320

201

1.5

0.6

Khác

5,254

41.6

16.6

Tổng

31,357

250.5

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều phân theo thị trường trong tháng 3 năm 2019 (tấn)

Thị trường

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Thị phần (%)

Hoa Kỳ

10,021

84

33.4

Trung Quốc

3,728

31

12.4

Hà Lan

2,100

16

6.5

Úc

1,526

12

4.7

Đức

1,359

11

4.4

Anh Quốc

1,240

9

3.5

Canada

780

7

2.6

Nga

816

6

2.6

Thái Lan

779

6

2.3

Pháp

548

5

2.2

Israel

609

5

2.0

Tây Ban Nha

633

5

1.9

Bỉ

445

4

1.6

Italy

668

4

1.5

Egypt

427

4

1.5

Turkey

323

3

1.1

Lithuania

305

2

1.0

Taiwan

285

2

1.0

New Zealand

309

2

0.9

Khác

4,457

32

12.8

Tổng

31,357

250

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 3 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

3T. 2018

3T. 2019

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Giá trị

Hoa Kỳ

24,937

261

24,202

207

-2.9

-20.7

Trung Quốc

11,266

111

10,533

89

-6.5

-19.8

Hà Lan

8,997

100

6,930

60

-23.0

-40.3

Úc

1,795

18

3,587

28

99.8

60.2

Đức

2,116

22

3,099

26

46.5

16.2

Anh Quốc

2,739

27

3,162

23

15.5

-14.1

Canada

2,692

30

1,954

17

-27.4

-42.2

Nga

1,301

13

2,005

16

54.2

23.4

Thái Lan

1,590

15

2,039

15

28.3

-0.3

Ý

1,915

17

1,908

12

-0.4

-32.0

Pháp

1,100

12

1,212

12

10.1

-4.9

Israel

1,045

11

1,391

11

33.1

5.1

Tây Ban Nha

740

8

1,425

11

92.6

51.3

Belgium

316

4

1,000

9

216.8

162.4

Lithuania

572

6

1,111

9

94.1

52.5

Thổ Nhĩ Kỳ

729

8

798

7

9.5

-11.3

HongKong

378

5

510

6

35.1

19.1

Ấn Độ

1,080

8

944

6

-12.6

-33.2

Ai Cập

239

2

625

5

161.3

138.4

New Zealand

545

5

703

5

29.0

-2.8

Khác

8,117

79

8,690

66

7.0

-16.2

Tổng

74,211

763

77,829

642

4.9

-15.9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 3 năm 2019 (tấn)

Doanh nghiệp xuất khẩu

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

CT TNHH OLAM VN

3,058

31

CT CP Long Sơn

1,432

11

CT TNHH Cao Phát

730

6

CT TNHH Hải Việt

692

6

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

695

5

CT CP Hoàng Sơn I

653

5

TCT TM Hà Nội (Hapro)

627

5

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

620

5

CT CP TM Lộc Việt Cường

650

5

CT TNHH RALS QUốC Tế VN.

543

4

CT TNHH Red River Foods VN

475

4

CT TNHH Thảo Nguyên

505

4

CT TNHH XNK NS Minh Loan

490

4

CT CP Hanfimex VN

509

4

CT TNHH MTV Long Gia Trang

444

3

CT TNHH Ngọc Châu

365

3

CT CP Tập Đoàn Intimex

379

3

CT TNHH Gia Hoàng

400

3

CT Long Sơn INTER FOODS

354

3

CT TNHH Duy Linh

368

3

Khác

17,368

134

Tổng

31,357

250

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 03 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

3T. 2018

3T. 2019

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Giá trị

CT TNHH OLAM VN

10,580

128

9,805

101

-7.3

-21.4

CT CP Long Sơn

2,664

27

3,832

31

43.8

14.2

CT TNHH Cao Phát

1,385

15

1,728

14

24.8

-3.2

CT CP Hoàng Sơn I

1,569

15

1,589

12

1.3

-19.6

CT TNHH RALS VN

1,116

12

1,459

12

30.8

3.7

CT Lộc Việt Cường

1,456

15

1,467

11

0.8

-26.8

CT TNHH Hải Việt

1,511

16

1,242

11

-17.8

-32.9

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

1,229

13

1,405

11

14.3

-15.8

TCT TM Hà Nội (Hapro)

1,616

15

1,267

10

-21.6

-33.8

CT TNHH XK NS Đa Kao

1,157

12

1,257

10

8.6

-14.3

CT CP Hanfimex VN

515

5

1,316

10

155.6

94.5

CT XNK NS Minh Loan

569

6

1,170

9

105.6

54.9

CT TNHH Thảo Nguyên

1,951

19

1,079

9

-44.7

-54.9

CT TNHH Gia Hoàng

1,020

10

1,106

8

8.4

-14.0

CT TNHH Duy Đức

735

8

1,001

8

36.2

4.5

CT Red River Foods VN

206

2

912

8

343.2

270.2

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

832

9

936

8

12.5

-10.4

CT TNHHHạt Điều Mỹ Việt

98

5

0

8

-100.0

40.0

CT Long Sơn INTER FOODS

1,182

12

876

7

-26.0

-39.4

CT TNHH Duy Linh

785

8

890

7

13.3

-9.8

Khác

42,035

413

43,493

338

3.5

-18.0

Tổng

74,211

763

77,829

642

4.875537

-15.8786

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 03/2019 tiếp tục tăng mạnh so với tháng trước lần cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan cho thấy, trong tháng 03/2019, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt 95,1 nghìn tấn với giá trị đạt trên 163,9 triệu USD, tăng 42,6% về lượng và tăng 34,6% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước, mức tăng về lượng và giá trị lần lượt là 43% và 17%. Tính đến hết tháng 3, tổng khối lượng hạt điều thô nhập khẩu của Việt Nam đạt khoảng 218,7 nghìn tấn với tổng kim ngạch đạt 376.8 triệu USD, tăng 4,1% về lượng nhưng giảm tới 21,1% về giá trị do giá điều thô nhập khẩu giảm mạnh.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2018-2019 (nghìn tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều theo tháng năm 2018-2019 (triệu USD)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

224

90

-59.7

2

111

122

9.6

3

139

158

14.0

4

111

 

 

5

246

 

 

6

282

 

 

7

389

 

 

8

275

 

 

9

143

 

 

10

146

 

 

11

148

 

 

12

84

 

 

Tổng

2,298

370

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều phân theo thị trường trong 3 tháng đầu năm 2019 (triệu USD)

Thị trường

1

2

3

Tổng

Campuchia

18

96

113

226

Bờ Biển Ngà

25

12

12

50

Indonesia

22

2

1

25

Nigeria

3

4

8

15

Ghana

1

3

10

14

Guinea-Bissau

5

2

5

11

Guinea

5

2

0

7

Mozambique

1

0

6

7

Togo

4

0

1

5

Burkina Faso

4

0

0

4

Khác

1

0

3

5

Tổng

90

122

158

370

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều phân theo thị trường trong 3 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (triệu USD, %)

Thị trường

3T. 2018

3T. 2019

TT 2019/2018 (%)

Campuchia

100

226

126.6

Bờ Biển Ngà

35

50

42.6

Indonesia

15

25

65.4

Nigeria

9

15

66.9

Ghana

2

14

472.9

Guinea-Bissau

1

11

689.7

Guinea

2

7

259.8

Mozambique

19

7

-63.6

Togo

0

5

 

Burkina Faso

0

4

 

Thái Lan

2

2

0.1

Ấn Độ

2

1

-65.7

Tanzania

278

0

-99.9

Gambia

5

0

 

Khác

2

1

-38.5

Tổng

473

370

-21.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2019 so sánh với cùng kỳ năm trước (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Giá trị

T1

30.9

317.0

32.7

266.3

5.9

-16.0

T2

15.3

157.3

14.8

123.0

-3.5

-21.8

T3

28.5

286.0

32.0

250.1

12.3

-12.6

T4

32.2

310.1

 

 

 

 

T5

36.5

341.1

 

 

 

 

T6

32.3

293.2

 

 

 

 

T7

32.8

286.6

 

 

 

 

T8

34.9

297.7

 

 

 

 

T9

29.8

256.3

 

 

 

 

T10

33.6

283.9

 

 

 

 

T11

35.1

278.7

 

 

 

 

T12

34.0

275.0

 

 

 

 

Tổng

375.8

3,382.8

79.5

639.4

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2019 so sánh với cùng kỳ năm trước (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

97.0

225.1

56.9

91.1

-41.4

-59.5

T2

46.6

112.2

66.7

121.8

43.1

8.6

T3

66.5

140.1

95.1

163.9

43.0

17.0

T4

54.8

112.4

 

 

 

 

T5

119.5

247.3

 

 

 

 

T6

140.7

283.2

 

 

 

 

T7

212.4

390.6

 

 

 

 

T8

153.1

280.9

 

 

 

 

T9

80.8

156.0

 

 

 

 

T10

95.1

165.3

 

 

 

 

T11

98.1

159.2

 

 

 

 

T12

52.0

91.9

 

 

 

 

Tổng

1,216.5

2,364.3

218.7

376.8

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan