Thị trường điều (tuần từ 1/10-5/10/2018)

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (tuần từ 1/10-5/10/2018)

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá hạt điều xuất khẩu và nội địa của Ấn Độ giữ ổn định so với tuần trước, nhu cầu tiêu thụ vẫn khá yếu, dù mùa lễ hội Diwali đang đến gần;
  • Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 8/2018 đạt khoảng 34,9 nghìn tấn, tăng nhẹ so với tháng trước nhưng vẫn giảm khoảng 6% so với cùng kỳ năm 2017;
  • Xuất khẩu hạt điều sang thị trường Hoa Kỳ chiếm tới 38% tổng thị phần trong 8 tháng đầu năm 2018, tăng 15,9% về lượng và tăng 8,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017 do giá xuất khẩu giảm mạnh;
  • Nhập khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 8 chỉ đạt trên 153 nghìn tấn, giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước.

BÌNH LUẬN

THẾ GIỚI

Hàng loạt các nhà máy chế biến hạt điều tại Ấn Độ phải đối mặt với nợ xấu

Hơn 160 tài khoản kinh doanh của các cơ sở chế biến hạt điều tại Kerala đang ghi nhận nợ xấu và gần 700 trong tổng số 834 nhà máy có đăng ký tại bang này đang phải đóng cửa trong 2 – 3 năm vừa qua do thiếu vốn và nguyên liệu, theo các nguồn tin trong ngành hạt điều Ấn Độ cho hay.

Với việc chính quyền bang lệnh cho các ngân hàng tạm ngừng xử lý cho đến hết 31/8, tới thời điểm hiện tại, các ngân hàng tại Ấn Độ có thể sẽ sớm có động thái xử lý khoản nợ tồn đọng này, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. “Hơn 160 tài khoản kinh doanh của các nhà chế biến hạt điều đang được đưa vào danh mục nợ xấu và các ngân hàng có thể siết tài sản từ các con nợ này.

Do sự thay đổi trong chính sách của chính phủ: tăng thuế nhập khẩu hàng hóa, dây chuyền sản xuất lạc hậu và cạnh tranh ngày càng gay gắt từ Việt Nam và Trung Quốc trong hoạt động thu mua nguồn điều thô từ các nước châu Phi, được cho là các nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng hiện nay.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Theo báo giá mới cập nhật ngày 28/09/2018, giá hạt điều nhân xuất khẩu tại một số cảng chính của Ấn Độ vẫn giữ ổn định so với tuần trước.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 28/09/18

Ngày 21/09/18

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

670

670

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

728

728

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

661

661

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

700

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

810

800

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.475

3.475

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

3.625

3.625

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.675

3.675

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

3.6

3.6

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.05

4.05

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

3.875

3.875

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.8

3.8

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Sang tuần này, giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi (Ấn Độ) ổn đinh so với tuần trước.

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1067.5

1067.5

W210

937.5

937.5

W240

812.5

812.5

W320

745

745

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

732.5

732.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

662.5

662.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

605

605

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

 

Tuần này

Tuần trước

Hạt điều khô – (giá bán về nhà máy tại Bình Phước)

33.000-45.000

33.000-45.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Tuần này, giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam tiếp tục giữ ổn định.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

4.30-4.35

4.30-4.35

W320

4.05-4.10

4.05-4.10

W450/ SW320/ LBW320

3.75-3.90

3.75-3.90

WS/WB

4.00-4.05

4.00-4.05

LP

3.50-3.55

3.50-3.55

SP

2.55-2.60

2.55-2.60

Nguồn: Vinacas

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 08/2018 tiếp tục tăng nhẹ so với tháng trước

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan trong tháng 08/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 34,9 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 297,7 triệu USD, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 8 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt trên 243 nghìn tấn thu về lượng kim ngạch đạt khoảng 2,29 tỷ USD, tăng 8,2% về lượng nhưng chỉ tăng 3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017 do giá xuất khẩu giảm mạnh.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sang tháng 8/2018, giá xuất khẩu hạt điều của Việt Nam tiếp tục giảm, còn bình quân chỉ 8.743 USD/tấn FOB, giảm gần 200 USD/tấn so với tháng trước và giảm tới 16%  (giảm khoảng 1.670 USD/tấn) so với tháng 8/2017. Giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam giảm liên tiếp kể từ đầu năm đến nay, giá hạt điều xuất khẩu đã giảm tới 1.636 USD/tấn trong 7 tháng qua do nguồn cung ra thị trường tăng mạnh. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2018, giá bình quân xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam chỉ đạt 9.597 USD/tấn, giảm 320 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2017.

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

9,233

-10.3

7

10,455

8,941

-14.5

8

10,411

8,743

-16.0

9

10,251

   

10

10,262

   

11

10,341

   

12

10,331

   

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng hạt điều xuất khẩu theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

17,665

30,602

73.2

2

13,184

15,297

16.0

3

23,952

28,312

18.2

4

28,148

32,009

13.7

5

32,764

36,340

10.9

6

34,066

31,374

-7.9

7

36,328

32,456

-10.7

8

36,972

34,215

-7.5

9

32,929

   

10

33,027

   

11

31,654

   

12

29,744

   

Tổng

350,435

240,605

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong 8 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Chủng loại

3

4

5

6

7

8

Tổng

W320

11,666

14,062

16,000

14,785

15,071

14,592

105,538

W240

4,228

5,504

6,220

4,958

4,434

5,233

37,172

WS

2,907

3,225

3,158

2,218

2,929

2,904

20,599

LP

2,203

2,288

2,525

2,496

2,079

2,091

16,982

W450

813

934

1,085

738

1,021

948

6,876

SP

616

480

 

585

435

530

3,475

DW

448

258

386

299

502

414

3,241

LBW320

284

208

555

403

403

645

3,239

SK

163

201

223

181

250

347

1,847

BB

226

184

214

227

140

316

1,714

Khác

4,758

4,666

5,973

4,486

5,192

6,194

39,923

Tổng

28,312

32,009

36,340

31,374

32,456

34,215

240,605

Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2018, Hoa Kỳ vẫn là thị trường nhập khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam với tổng khối lượng đạt trên 91,4 nghìn tấn, tương đương giá trị nhập khẩu đạt gần 885 triệu USD, chiếm 38% tổng thị phần, tăng 15,9% về lượng và tăng 8,2% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là Hà Lan với 27,8 nghìn tấn, đạt giá trị khoảng 278,8 triệu USD, giảm 20,3% về lượng và giảm 21,3% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc đứng ở vị trí thứ 3 với tổng khối lượng hạt điều nhập khẩu trong 8 tháng đầu năm đạt gần 27,3 nghìn tấn, tương đương lượng kim ngạch nhập khẩu khoảng 253 triệu USD, tăng hơn 4,2%  về lượng nhưng lại giảm 1,2% về giá trị so với cùng kỳ năm trước do giá xuất khẩu giảm, chiếm khoảng 11,3% tổng thị phần xuất khẩu điều của Việt Nam.

Sản lượng điều xuất khẩu theo thị trường năm 2018 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

3

4

5

6

7

8

Tổng

Hoa Kỳ

11,406

13,033

15,210

11,932

13,324

12,990

91,426

Hà Lan

3,021

4,222

4,300

3,605

3,473

3,211

27,809

Trung Quốc

2,619

2,121

3,384

2,762

3,291

4,608

27,270

Anh Quốc

1,058

1,302

1,575

1,542

1,247

1,585

9,990

Úc

673

1,048

1,213

1,213

1,401

1,144

7,814

Đức

782

830

1,155

1,156

961

1,202

7,449

Canada

839

805

895

833

969

1,238

7,434

Thái Lan

453

771

1,102

864

541

847

5,714

Ý

643

560

673

640

702

714

5,204

Israel

488

679

598

709

525

535

4,091

Nga

498

693

605

580

506

356

4,041

Ấn Độ

292

486

486

600

470

279

3,401

Pháp

564

414

407

281

440

285

2,926

Tây Ban Nha

367

408

377

284

421

471

2,701

Thổ Nhĩ Kỳ

181

429

262

310

314

206

2,250

Nhật Bản

217

311

299

260

202

389

2,102

Belgium

157

348

301

324

414

332

2,035

UAE

379

284

190

253

200

280

2,029

Lebanon

270

324

209

205

203

353

1,834

New Zealand

200

180

199

281

230

252

1,687

Khác

3,205

2,760

2,901

2,741

2,625

2,927

21,387

Tổng

28,312

32,009

36,340

31,374

32,456

34,204

240,594

 

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 8 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường nhập khẩu

8T. 2017

8T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

78,902

818.0

91,426

884.9

15.9

8.2

Hà Lan

34,894

354.4

27,809

278.8

-20.3

-21.3

Trung Quốc

26,171

256.3

27,270

253.3

4.2

-1.2

Anh Quốc

11,028

104.9

9,990

91.2

-9.4

-13.0

Canada

6,353

64.6

7,434

74.8

17.0

15.7

Đức

6,262

63.8

7,449

73.3

19.0

15.0

Úc

8,604

84.4

7,814

71.7

-9.2

-15.1

Thái Lan

5,970

60.2

5,714

52.8

-4.3

-12.4

Israel

2,968

32.9

4,091

40.3

37.8

22.5

Ý

3,691

26.9

5,204

39.0

41.0

45.2

Nga

3,524

34.7

4,041

38.0

14.7

9.6

Pháp

1,995

21.8

2,926

31.1

46.7

42.2

Tây Ban Nha

1,911

20.4

2,701

25.8

41.3

26.8

Ấn Độ

3,299

26.8

3,401

25.4

3.1

-5.2

Thổ Nhĩ Kỳ

1,650

16.4

2,250

22.0

36.3

34.0

Nhật Bản

1,905

18.2

2,102

20.7

10.4

13.5

Belgium

1,354

14.3

2,035

20.3

50.3

41.7

Lebanon

1,621

16.8

1,834

17.8

13.1

5.6

UAE

2,336

18.5

2,029

15.9

-13.1

-14.5

New Zealand

1,899

18.3

1,687

15.7

-11.2

-14.2

Khác

16,743

164.2

21,387

203.1

27.7

23.7

Tổng

223,080

2,236.8

240,594

2,295.8

7.9

2.6

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu điều của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Doanh nghiệp xuất khẩu

3

4

5

6

7

8

Tổng

CT TNHH OLAM VN

4,211

4,822

6,039

5,162

5,288

5,464

37,354

CT CP Long Sơn

1,058

1,233

1,124

1,247

1,364

1,231

8,863

TCT TM Hà Nội (Hapro)

841

725

756

761

818

582

5,258

CT CP Hoàng Sơn I

584

676

667

695

764

801

5,172

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

520

787

740

709

788

867

5,120

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

458

799

776

594

624

815

5,065

CT TNHH Thảo Nguyên

578

388

645

760

527

664

4,935

CT TNHH Hải Việt

638

685

599

666

415

571

4,447

CT TNHH Cao Phát

485

498

498

609

508

634

4,132

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

450

484

464

505

381

475

3,466

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

575

628

494

594

545

 

3,377

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

246

405

586

577

414

447

3,195

CT TNHH Gia Hoàng

413

334

554

481

380

423

3,192

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

389

341

321

317

421

415

2,997

CT TNHH Minh Huy

409

393

488

362

171

364

2,939

CT TNHH Tân Hòa

344

317

346

380

401

514

2,807

CT TNHH MTV Long Gia Trang

291

426

532

341

334

434

2,756

CT TNHH Duy Linh

346

328

289

223

349

316

2,290

CT TNHH Duy Đức

247

291

371

347

235

282

2,262

CT TNHH Red River Foods VN

64

208

460

476

531

373

2,253

Khác

15,166

17,242

19,590

15,568

17,199

18,534

128,714

Tổng

28,312

32,009

36,340

31,374

32,456

34,204

240,594

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 8 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

8T. 2017

8T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

29,150

288.4

37,354

365.1

28.1

26.6

CT CP Long Sơn

8,259

81.1

8,863

87.4

7.3

7.8

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

3,145

31.3

5,120

49.5

62.8

57.8

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

2,601

25.6

5,065

49.1

94.7

91.8

CT CP Hoàng Sơn I

5,085

49.2

5,172

48.1

1.7

-2.2

TCT TM Hà Nội (Hapro)

3,649

37.1

5,258

48.0

44.1

29.3

CT TNHH Thảo Nguyên

6,981

73.6

4,935

47.0

-29.3

-36.2

CT TNHH Hải Việt

3,413

37.4

4,447

44.7

30.3

19.5

CT TNHH Cao Phát

2,405

24.2

4,132

41.0

71.8

69.3

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

3,671

35.3

3,377

36.0

-8.0

1.8

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

2,862

27.7

3,466

32.6

21.1

17.8

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

4,366

46.5

3,195

30.5

-26.8

-34.4

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

2,794

26.4

2,997

29.1

7.3

10.1

CT TNHH Gia Hoàng

2,210

21.4

3,192

29.0

44.5

35.5

CT TNHH Minh Huy

3,070

29.7

2,939

28.8

-4.3

-2.9

CT TNHH Tân Hòa

2,412

24.0

2,807

27.2

16.4

13.3

CT TNHH MTV Long Gia Trang

1,010

10.4

2,756

26.0

172.8

151.5

CT TNHH Red River Foods VN

64

0.7

2,253

22.2

3,448.3

2,982.6

CT TNHH Duy Đức

2,072

20.3

2,262

21.9

9.2

7.6

CT TNHH Duy Linh

2,397

23.3

2,290

21.0

-4.5

-10.1

Khác

131,464

1,323.1

128,714

1,211.6

-2.1

-8.4

Tổng

223,080

2,236.8

240,594

2,295.8

7.9

2.6

Nguồn: Số liệu hải quan

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 08/2018 giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 8/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 153,1 nghìn tấn với giá trị đạt trên 280,9 triệu USD. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm ước đạt 890,6 nghìn tấn với giá trị đạt trên 1,79 tỷ USD, giảm 9,8% về lượng và giảm 19% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Tính đến hết tháng 8/2018, nhập khẩu hạt điều từ thị trường Benin có mức suy giảm mạnh nhất khi tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này chỉ đạt 31 triệu USD, giảm tới 70,7% so với cùng kỳ năm 2017. Tiếp đến là Guinea, Togo, Nigeria và Bờ Biển Ngà với mức giảm lần lượt là 59,3%, 37,4%, 31,9% và 20,5%.

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

1

2

3

4

5

6

7

8

Tổng

Bờ Biển Ngà

15.2

13.5

6.4

5.2

106.7

121.1

187.7

126.3

582.0

Tanzania

179.4

78.3

20.2

3.8

0.0

1.4

0.2

0.8

284.0

Campuchia

0.1

11.3

88.5

64.0

27.0

15.4

11.3

15.9

233.5

Ghana

1.3

0.8

0.4

14.5

41.0

58.1

78.1

34.3

228.4

Nigeria

5.4

2.0

1.7

6.9

40.6

46.9

54.0

34.3

191.9

Burkina Faso

 

 

 

 

3.2

15.3

24.7

19.7

63.0

Mozambique

0.3

1.7

16.5

13.1

12.6

3.3

0.0

0.7

48.1

Benin

 

 

 

 

3.3

7.3

14.2

6.2

31.0

Guinea

1.7

0.2

0.1

0.0

1.1

5.6

10.6

10.6

29.8

Togo

 

 

 

 

7.7

6.3

6.7

4.1

24.8

Indonesia

11.0

2.7

1.6

 

 

 

 

4.2

19.6

Khác

9.1

0.3

3.5

3.9

3.1

1.4

1.8

17.9

41.2

Tổng

223.5

110.9

138.8

111.3

246.5

282.1

389.3

274.9

1,777.2

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường trong 8 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

8T. 2017

8T. 2018

TT 2018/2017 (%)

Bờ Biển Ngà

732.0

582.0

-20.5

Tanzania

215.7

284.0

31.7

Cambodia

182.5

233.5

28.0

Ghana

243.2

228.4

-6.1

Nigeria

281.8

191.9

-31.9

Burkina Faso

46.2

63.0

36.4

Mozambique

56.5

48.1

-14.8

Benin

105.7

31.0

-70.7

Guinea

73.1

29.8

-59.3

Togo

39.6

24.8

-37.4

Indonesia

24.9

19.6

-21.4

Khác

72.8

41.2

-43.5

Tổng

2,074.1

1,777.2

-14.3

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Giá trị

T1

17.9

163.1

30.9

317.0

73.0

94.4

T2

13.3

121.3

15.3

157.3

14.7

29.6

T3

24.2

229.0

28.5

286.0

17.9

24.9

T4

28.3

272.9

32.2

310.1

13.7

13.6

T5

32.9

327.9

36.5

341.1

10.9

4.0

T6

34.3

352.3

32.3

293.2

-5.9

-16.8

T7

36.7

378.9

32.7

286.6

-10.8

-24.4

T8

37.2

377.9

34.9

297.7

-6.1

-21.2

T9

32.9

330.2

 

 

 

 

T10

33.2

331.8

 

 

 

 

T11

31.9

323.0

 

 

 

 

T12

30.3

306.9

 

 

 

 

Tổng

353.0

3,515.3

243.3

2,288.9

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

50.6

110.0

97.0

225.1

91.7

104.6

T2

49.4

103.2

46.6

112.2

-5.7

8.7

T3

72.4

142.0

66.5

140.1

-8.1

-1.3

T4

100.3

190.4

54.8

112.4

-45.4

-41.0

T5

155.6

289.8

119.5

247.3

-23.2

-14.7

T6

252.5

473.4

140.7

283.2

-44.3

-40.2

T7

216.7

418.9

212.4

390.6

-2.0

-6.7

T8

169.8

347.0

153.1

280.9

-9.8

-19.0

T9

60.6

130.3

 

 

 

 

T10

55.3

119.7

 

 

 

 

T11

48.2

101.3

 

 

 

 

T12

65.0

147.2

 

 

 

 

Tổng

1,296.3

2,573.2

890.6

1,791.9

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)