Thị trường điều (tuần 27/8-31/8/2018) - Giá hạt điều xuất khẩu lẫn nội địa của Ấn Độ quay đầu giảm do ảnh hưởng bởi giá điều thế giới giảm, cộng với nhu cầu tiêu thụ trong nước vẫn khá yếu
 

Thị trường điều (tuần 27/8-31/8/2018) - Giá hạt điều xuất khẩu lẫn nội địa của Ấn Độ quay đầu giảm do ảnh hưởng bởi giá điều thế giới giảm, cộng với nhu cầu tiêu thụ trong nước vẫn khá yếu

BÌNH LUẬN

 

THẾ GIỚI

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Theo báo giá mới cập nhật ngày 24/08/2018, giá hạt điều nhân xuất khẩu tại một số cảng chính của Ấn Độ: Kollam và Tuticorincochin có xu hướng giảm nhẹ.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 24/08/18

Ngày 17/08/18

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

661

661

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

709

710

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

683

683

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

680

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

780

750

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

3.7

3.775

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.775

3.85

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

3.725

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.175

4.175

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.0

4.025

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.85

3.9

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Sang tuần này, giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi (Ấn Độ) giảm mạnh với hầu hết các chủng loại do nhu cầu tiêu thụ chậm hơn.

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1067.5

1067.5

W210

937.5

970

W240

837.5

877.5

W320

760

770

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

737.5

745

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

657.5

657.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

605

580

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

 

Tuần này

Tuần trước

Hạt điều khô – (giá bán về nhà máy tại Bình Phước)

33.000-45.000

33.000-45.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Tuần này, giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam tiếp tục giữ ổn định.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

4.30-4.35

4.30-4.35

W320

4.05-4.10

4.05-4.10

W450/ SW320/ LBW320

3.75-3.90

3.75-3.90

WS/WB

4.00-4.05

4.00-4.05

LP

3.50-3.55

3.50-3.55

SP

2.55-2.60

2.55-2.60

Nguồn: Vinacas

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 07/2018 tăng nhẹ so với tháng 6 nhưng vẫn giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2017

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan trong tháng 07/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 32,7 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 286,6 triệu USD, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 7 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt gần 208 nghìn tấn thu về lượng kim ngạch đạt khoảng 1,99 tỷ USD, tăng 11,1% về lượng và tăng 7,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Giá hạt điều nhân xuất khẩu tiếp tục giảm trong tháng 7/2018 khi chỉ đạt bình quân 8.941 USD/tấn, giảm 292 USD/tấn so với tháng 6 và giảm tới 14,5% (tức giảm tới 1.514 USD/tấn) so với cùng kỳ tháng 7/2017. Đây cũng được ghi nhận là mức giá xuất khẩu thấp nhất kể từ tháng 1/2017. Tuy nhiên, tính chung trong 7 tháng đầu năm, giá bình quân xuất khẩu hạt điều đạt 9.719 USD/tấn FOB, giảm nhẹ 1,3% so với cùng kỳ năm trước do giá xuất khẩu vẫn duy trì ở mức cao trong quý 1.

Giá xuất khẩu giảm với hầu hết các thị trường chính như Hoa Kỳ, Hà Lan, Đức, Pháp, Tây Ban Nha và Nga với mức giảm lần lượt là: 4,3%, 6,9%, 6,7%, 7,3%, 6,5% và 8,6% so với tháng trước. Trong khi đó, giá xuất sang những thị trường khu vực châu Á như Singapore, Hồng Kông, Trung Quốc, UAE và Indonesia lại có sự tăng trưởng khá mạnh so với tháng trước do nhu cầu tiêu thụ của những thị trường này tốt hơn cho mùa lễ hội sắp diễn ra: lễ hội Diwali, lễ Trung thu. Giá xuất khẩu cao nhất là sang thị trường Singapore khi đạt bình quân tới 12.861 USD/tấn, tang 29,9% so với tháng 6, tiếp đến là thị trường Hồng Kông, giá bình quân 11.977 USD/tấn, tăng 3,4%.

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

9,233

-10.3

7

10,455

8,941

-14.5

8

10,411

   

9

10,251

   

10

10,262

   

11

10,341

   

12

10,331

   

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

17,665

30,602

73.2

2

13,184

15,297

16.0

3

23,952

28,312

18.2

4

28,148

32,009

13.7

5

32,764

36,340

10.9

6

34,066

31,374

-7.9

7

36,328

32,456

-10.7

8

36,972

   

9

32,929

   

10

33,027

   

11

31,654

   

12

29,744

   

Tổng

350,435

206,391

 

Sản lượng điều xuất khẩu theo thị trường năm 2018 (tấn)

Thị trường

1

2

3

4

5

6

7

Tổng

Hoa Kỳ

8,970

4,561

11,406

13,033

15,210

11,932

13,324

78,436

Hà Lan

3,566

2,411

3,021

4,222

4,300

3,605

3,473

24,597

Trung Quốc

6,593

1,893

2,619

2,121

3,384

2,762

3,291

22,663

Anh Quốc

1,004

677

1,058

1,302

1,575

1,542

1,247

8,405

Úc

833

290

673

1,048

1,213

1,213

1,401

6,671

Đức

747

617

782

830

1,155

1,156

961

6,247

Canada

1,317

536

839

805

895

833

969

6,195

Thái Lan

882

255

453

771

1,102

864

541

4,867

Italy

826

446

643

560

673

640

702

4,491

Nga

442

360

498

693

605

580

506

3,685

Israel

325

232

488

679

598

709

525

3,556

Ấn Độ

498

290

292

486

486

600

470

3,122

Pháp

352

185

564

414

407

281

440

2,642

Tây Ban Nha

222

151

367

408

377

284

421

2,229

Thổ Nhĩ Kỳ

456

92

181

429

262

310

314

2,044

UAE

256

187

379

284

190

253

200

1,748

Nhật Bản

214

211

217

311

299

260

202

1,714

Belgium

79

79

157

348

301

324

414

1,703

Lebanon

157

113

270

324

209

205

203

1,481

New Zealand

176

169

200

180

199

281

230

1,435

Khác

2,687

1,542

3,205

2,760

2,901

2,741

2,625

18,460

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

36,340

31,374

32,456

206,391

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 7 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

7T. 2017

7T. 2018

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

65,853

681.6

78,436

768.7

19.1

12.8

Hà Lan

28,736

288.2

24,597

250.1

-14.4

-13.2

Trung Quốc

22,312

218.4

22,663

215.9

1.6

-1.2

Anh Quốc

9,129

85.7

8,405

78.0

-7.9

-8.9

Canada

5,239

53.9

6,195

63.5

18.3

17.8

Đức

4,987

50.1

6,247

62.5

25.3

24.9

Úc

7,525

73.2

6,671

62.0

-11.4

-15.3

Thái Lan

4,864

48.9

4,867

45.5

0.1

-6.9

Israel

2,746

30.6

3,556

35.4

29.5

15.9

Nga

3,089

30.4

3,685

35.0

19.3

15.1

Ý

3,100

22.1

4,491

34.8

44.9

57.1

Pháp

1,606

17.6

2,642

28.2

64.5

60.6

Ấn Độ

2,799

22.5

3,122

23.1

11.6

2.6

Tây Ban Nha

1,649

17.5

2,229

21.8

35.2

24.2

Thổ Nhĩ Kỳ

1,452

14.2

2,044

20.1

40.8

41.2

Nhật Bản

1,621

15.3

1,714

17.1

5.7

12.1

Belgium

1,117

11.7

1,703

17.1

52.4

46.4

Lebanon

1,342

13.8

1,481

14.5

10.3

5.4

UAE

2,128

16.9

1,748

13.9

-17.8

-17.7

New Zealand

1,504

14.2

1,435

13.5

-4.6

-5.3

Khác

13,312

129.5

18,460

177.3

38.7

36.9

Tổng

186,108

1,856.2

206,391

1,998.0

10.9

7.6

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong 7 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

4

5

6

7

Tổng

W320

13,019

6,343

11,666

14,062

16,000

14,785

15,071

90,946

W240

4,226

2,368

4,228

5,504

6,220

4,958

4,434

31,938

WS

2,293

966

2,907

3,225

3,158

2,218

2,929

17,695

LP

2,132

1,169

2,203

2,288

2,525

2,496

2,079

14,891

W450

803

534

813

934

1,085

738

1,021

5,928

SP

457

371

616

480

 

585

435

2,944

DW

581

353

448

258

386

299

502

2,827

LBW320

615

126

284

208

555

403

403

2,594

SK

340

143

163

201

223

181

250

1,500

BB

210

198

226

184

214

227

140

1,398

Khác

5,926

2,728

4,758

4,666

5,973

4,486

5,192

33,729

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

36,340

31,374

32,456

206,391

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu điều của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Doanh nghiệp xuất khẩu

1

2

3

4

5

6

7

Tổng

CT TNHH OLAM VN

4,067

2,302

4,211

4,822

6,039

5,162

5,288

31,890

CT CP Long Sơn

831

775

1,058

1,233

1,124

1,247

1,364

7,632

TCT TM Hà Nội (Hapro)

569

205

841

725

756

761

818

4,676

CT CP Hoàng Sơn I

593

392

584

676

667

695

764

4,371

CT TNHH Thảo Nguyên

1,012

362

578

388

645

760

527

4,271

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

567

142

520

787

740

709

788

4,253

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

665

333

458

799

776

594

624

4,249

CT TNHH Hải Việt

581

292

638

685

599

666

415

3,876

CT TNHH Cao Phát

397

502

485

498

498

609

508

3,498

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

327

214

575

628

494

594

545

3,377

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

453

255

450

484

464

505

381

2,992

CT TNHH Gia Hoàng

372

235

413

334

554

481

380

2,770

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

363

158

246

405

586

577

414

2,749

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

557

237

389

341

321

317

421

2,582

CT TNHH Minh Huy

470

283

409

393

488

362

171

2,575

CT TNHH MTV Long Gia Trang

288

110

291

426

532

341

334

2,322

CT TNHH Tân Hòa

299

206

344

317

346

380

401

2,293

CT TNHH TM - SX Tài Nhung

211

130

324

360

359

162

437

1,983

CT TNHH Duy Đức

319

169

247

291

371

347

235

1,980

CT TNHH Duy Linh

266

173

346

328

289

223

349

1,974

Khác

17,394

7,823

14,906

17,089

19,692

15,882

17,293

110,078

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

36,340

31,374

32,456

206,391

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 7 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

7T. 2017

7T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá  (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá  (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

24,041

235.3

31,890

317.8

32.7

35.0

CT CP Long Sơn

6,791

65.3

7,632

75.7

12.4

15.9

TCT TM Hà Nội (Hapro)

3,123

31.8

4,676

43.0

49.7

35.1

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

2,267

22.1

4,249

42.2

87.4

90.3

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

2,563

25.0

4,253

41.7

66.0

66.4

CT TNHH Thảo Nguyên

5,775

60.7

4,271

41.1

-26.0

-32.3

CT CP Hoàng Sơn I

4,425

42.3

4,371

41.1

-1.2

-3.0

CT TNHH Hải Việt

2,886

31.8

3,876

39.3

34.3

23.7

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

3,134

30.0

3,377

36.0

7.7

20.1

CT TNHH Cao Phát

2,057

20.5

3,498

35.1

70.1

71.0

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

2,526

24.4

2,992

28.6

18.5

17.2

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

3,408

36.4

2,749

26.6

-19.3

-26.9

CT TNHH Minh Huy

2,869

27.7

2,575

25.6

-10.2

-7.4

CT TNHH Gia Hoàng

1,876

18.1

2,770

25.6

47.7

41.4

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

2,194

20.6

2,582

25.3

17.7

23.1

CT TNHH Tân Hòa

2,061

20.3

2,293

22.4

11.3

10.6

CT TNHH MTV Long Gia Trang

850

8.7

2,322

22.4

173.2

156.6

CT TNHH Duy Đức

1,804

17.6

1,980

19.5

9.7

10.5

CT TNHH Red River Foods VN

0.0

1,881

18.7

 

 

 

CT TNHH TM - SX Tài Nhung

1,813

18.6

1,983

18.7

9.4

0.3

Khác

109,645

1,099.0

110,171

1,051.8

0.5

-4.3

Tổng

186,108

1,856.2

206,391

1,998.0

10.9

7.6

Nguồn: Số liệu hải quan

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 07/2018 tiếp tục xu hướng tăng nhẹ so với tháng trước nhưng giảm gần 20% so với tháng 7/2017

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 7/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 212,4 nghìn tấn với giá trị đạt trên 390,6 triệu USD. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm ước đạt gần 737 nghìn tấn với giá trị đạt trên 1,51 tỷ USD, giảm 17,8% về lượng và giảm 12,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sang tháng 7/2018, Bờ Biển Ngà đã vượt qua Tanzania lên vị trí dẫn đầu về lượng hạt điều thô xuất khẩu sang Việt Nam với giá trị đạt trên 187,7 triệu USD, nâng tổng giá trị hạt điều nhập khẩu từ thị trường này trong 7 tháng đầu năm 2018 đạt gần 456 triệu USD, trên 30% tổng thị phần. Tuy nhiên vẫn giảm tới 16,7% so với cùng kỳ năm 2017. Trong top 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Việt Nam trong 7 tháng đầu năm nay, chỉ có thị trường Tanzania và Campuchia là có sự tang trưởng dương với mức tăng rất mạnh, lần lượt là 31,4% và 20,2%, còn lại các thị trường khác đều cho thấy sự suy giảm đáng kể, trong đó đáng chú ý nhất là từ thị trường Benin (giảm 73,3%), Guinea giảm 56,1% và Nigeria giảm 40,2% so với cùng kỳ năm trước.

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

1

2

3

4

5

6

7

Tổng

Bờ Biển Ngà

15.2

13.5

6.4

5.2

106.7

121.1

187.7

455.7

Tanzania

179.4

78.3

20.2

3.8

0.0

1.4

0.2

283.2

Campuchia

0.1

11.3

88.5

64.0

27.0

15.4

11.3

217.6

Ghana

1.3

0.8

0.4

14.5

41.0

58.1

78.1

194.1

Nigeria

5.4

2.0

1.7

6.9

40.6

46.9

54.0

157.6

Mozambique

0.3

1.7

16.5

13.1

12.6

3.3

0.0

47.5

Burkina Faso

 

 

 

 

3.2

15.3

24.7

43.3

Benin

 

 

 

 

3.3

7.3

14.2

24.8

Togo

 

 

 

 

7.7

6.3

6.7

20.7

Guinea

1.7

0.2

0.1

 

1.1

5.6

10.6

19.2

Indonesia

11.0

2.7

1.6

 

 

 

 

15.4

Khác

9.1

0.3

3.5

3.9

3.1

1.4

1.8

23.2

Tổng

223.5

110.9

138.8

111.3

246.5

282.1

389.3

1,502.3

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường trong 7 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

7T. 2017

7T. 2018

TT 2018/2017 (%)

Bờ Biển Ngà

547.3

455.7

-16.7

Tanzania

215.5

283.2

31.4

Campuchia

181.1

217.6

20.2

Ghana

201.3

194.1

-3.6

Nigeria

263.6

157.6

-40.2

Mozambique

55.2

47.5

-14.0

Burkina Faso

33.2

43.3

30.2

Benin

92.9

24.8

-73.3

Togo

29.1

20.7

-28.8

Guinea

43.7

19.2

-56.1

Indonesia

23.6

15.4

-35.0

Khác

43.4

23.2

-46.4

Tổng

1,730.0

1,502.3

-13.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp