Thị trường điều (tuần 02/07-06/07/2018) - Giá xuất khẩu hạt điều nhân của Ấn Độ tiếp tục giảm mạnh từ 0,3-0,35 USD/Lb

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (tuần 02/07-06/07/2018) - Giá xuất khẩu hạt điều nhân của Ấn Độ tiếp tục giảm mạnh từ 0,3-0,35 USD/Lb

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá xuất khẩu hạt điều nhân của Ấn Độ tiếp tục xu hướng giảm mạnh:
  • Tuần này, giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam giữ ổn định sau khi giảm mạnh vào tuần trước;
  • Giá hạt điều khô bán về nhà máy tại Bình Phước giảm mạnh, còn phổ biến từ 30.000-38.000 đồng/kg;
  • Sang tháng 6, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam quay đầu giảm nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước;
  • Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 6/2018 tăng nhẹ so với tháng 5 nhưng thấp hơn tới 40% so với cùng kỳ năm 2017.

BÌNH LUẬN

 

THẾ GIỚI

Sản lượng điều xuất khẩu của Guinea – Bissau năm 2018 ước đạt 150.000 tấn, giảm 25.000 tấn so với năm ngoái

Theo tin từ  Bộ trưởng Bộ Thương mại và Thủ công Guinea – Bissau, ông Vicente Fernandes cho biết, sản lượng điều xuất khẩu của nước này trong năm 2018 dự kiến đạt khoảng 150.000 tấn, tức giảm khoảng 25.000 tấn so với năm 2017. Nguyên nhân chính là do sự sụt giảm về nhu cầu của các nhà nhập khẩu Ấn Độ do chính phủ Ấn Độ xóa bỏ trợ cấp cho các nhà nhập khẩu điều.

Vụ điều tại Guinea – Bissau thường bắt đầu vào tháng 3 và kết thúc vào tháng 9 hàng năm.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Theo báo giá mới cập nhật ngày 29/06/2018, giá hạt điều nhân xuất khẩu tại cảng Tuticorincochin - Ấn Độ,  đồng loạt giảm từ 0,3-0,35 USD/lb trong tuần qua do nhu cầu tiêu thụ của thị trường thế giới chậm.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 29/06/18

Ngày 08/06/18

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

670

670

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

767

767

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

705

705

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

700

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

3.85

4.15

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

3.95

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.05

4.35

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

3.75

4.1

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.4

4.7

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.15

4.5

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.05

4.35

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Có xu hướng trái ngược, giá hạt điều giao ngay tại Delhi của Ấn Độ lại duy trì trạng thái ổn định trong tháng 6 và có xu hướng tăng nhẹ trong tuần đầu tháng 7.

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1087.5

1087.5

W210

985

985

W240

890

885

W320

782.5

770

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

755

765

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

670

670

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

615

612.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

Giá nội địa

Giá hạt điều khô tại khu vực Nam Bộ có sự điều chỉnh giảm rất mạnh theo đà giảm của giá xuất khẩu. Theo đó, giá điều khô bán về các nhà máy chế biến hạt điều tại Bình Phước hiện nay giảm còn phổ biến quanh mức 30.000-38.000 đồng/kg, tức giảm từ 10.000-10.500 đồng/kg so với thời điểm giữa tháng 6.

 

Tuần này

Tuần trước

Hạt điều khô – (giá bán về nhà máy tại Bình Phước)

30.000-38.000

30.000-38.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá xuất khẩu

Theo báo giá từ Vinacas cập nhật đến ngày 03/07/2018, giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam giữ ổn định sau khi giảm mạnh vào tuần trước.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

4.30-4.35

4.30-4.35

W320

4.05-4.10

4.05-4.10

W450/ SW320/ LBW320

3.75-3.90

3.75-3.90

WS/WB

4.00-4.05

4.00-4.05

LP

3.50-3.55

3.50-3.55

SP

2.55-2.60

2.55-2.60

Nguồn: Vinacas

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 06/2018 quay đầu giảm nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp trong tháng 06/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 33.000 tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 300 triệu USD, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt trên 176 nghìn tấn thu về lượng kim ngạch đạt gần 1,71 tỷ USD, tăng 16,9% về lượng và tăng 16,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Giá xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 5/2018 giảm ở hầu hết các thị trường, đạt bình quân 9.409 USD/tấn FOB, giảm 2,2% (tương đương khoảng 216 USD/tấn) so với tháng trước và giảm tới 6,5% so với cùng kỳ tháng 5/2017. Giá xuất khẩu sang 9 trên 10 thị trường nhập khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam đều duy trì xu hướng giá do đang trong mùa tiêu thụ thấp điểm.

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

 

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

   

7

10,455

   

8

10,411

   

9

10,251

   

10

10,262

   

11

10,341

   

12

10,331

   

Tổng

10,126

9,883

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 06/2018 tăng nhẹ so với tháng trước nhưng giảm gần 40% so với tháng 6/2017

Trong tháng 06/2018, khối lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam ước đạt khoảng 152 nghìn tấn với giá trị đạt trên 304 triệu USD. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm ước đạt trên 537 nghìn tấn với giá trị đạt trên 1,14 tỷ USD, giảm 21,1% về lượng và giảm 12% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

 

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

17.9

163.1

30.9

317

T2

13.3

121.3

15.3

157.3

T3

24.2

229.0

28.5

286

T4

28.3

272.9

32.2

310.1

T5

32.9

327.9

36.5

341.1

T6

34.3

352.3

33

300

T7

36.7

378.9

 

 

T8

37.2

377.9

 

 

T9

32.9

330.2

 

 

T10

33.2

331.8

 

 

T11

31.9

323.0

 

 

T12

30.3

306.9

 

 

Tổng

353.0

3,515.3

176.4

1711.45

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

50.6

110.0

97.0

225.1

T2

49.4

103.2

46.6

112.2

T3

72.4

142.0

66.5

140.1

T4

100.3

190.4

54.8

112.4

T5

155.6

289.8

119.5

247.3

T6

252.5

473.4

152.0

304.0

T7

216.7

418.9

 

 

T8

169.8

347.0

 

 

T9

60.6

130.3

 

 

T10

55.3

119.7

 

 

T11

48.2

101.3

 

 

T12

65.0

147.2

 

 

Tổng

1,296.3

2,573.2

536.4

1141.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

 

Tin tham khảo