Thị trường điều (4/6-8/6/2018) - Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 5/2018 cao gấp 2 lần so với tháng trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (4/6-8/6/2018) - Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 5/2018 cao gấp 2 lần so với tháng trước

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá hạt điều xuất khẩu của Việt Nam giữ ổn định với hầu hết các chủng loại;
  • Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 5/2018 tiếp tục tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước;
  • Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 5/2018 cao gấp 2 lần so với tháng trước nhưng vẫn giảm khá mạnh so với cùng kỳ năm 2017.

BÌNH LUẬN

 

THẾ GIỚI

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 25/05/18

Ngày 10/05/18

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

675

675

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

767

758

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

705

714

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

685

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.8

3.675

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

4.25

4.325

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.15

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

-

4.4

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

4.275

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.775

4.825

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.5

4.575

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.4

4.425

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1087.5

1087.5

W210

985

985

W240

885

885

W320

770

770

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

740

740

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

675

675

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

612.5

612.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Tuần này, giá hạt điều tươi từ Campuchia đưa về cửa khẩu Hà Tiên (Kiên Giang) vẫn được duy trì quanh mức 20.000-25.000 đồng/kg tùy phẩm cấp. Lượng hạt điều đưa về tiếp tục xu hướng giảm do đã vào cuối vụ.

Tương tự, tại cửa khẩu Chàng Riệc, mỗi ngày chỉ có từ 1-2 xe hạt điều tươi từ Campuchia đưa về do đã vào cuối vụ. Chất lượng hạt điều rất kém, tỉ lệ thu hồi nhân thấp nên giá mua hạt điều tại cửa khẩu cao nhất đạt 4.400 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND là 24.500 đồng/kg.

Giá hạt điều tại thị trường nội địa (VND/kg)

Chủng loại

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Hạt điều tươi -  mua xô tại vườn

Gia Lai- hàng nội địa

-

-

Hạt điều tươi

Tây Ninh – hàng Campuchia

19.500-24.500

19.500-24.500

Hạt điều tươi

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

20.000-25.000

20.000-25.000

Hạt điều khô

Tây Ninh – hàng Campuchia

30.000-35.000

30.000-35.000

Hạt điều khô

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

30.000-35.000

30.000-35.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Theo báo giá từ Vinacas, cập nhật đến ngày 07/06/2018, giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam giữ ổn định ở hầu hết các chủng loại, riêng hạt điều loại W320 và LP tăng nhẹ 0,05 USD/lb.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

4.50-4.55

4.50-4.55

W320

4.45-4.50

4.40-4.50

W450/ SW320/ LBW320

4.25-4.30

4.25-4.30

WS/WB

4.20-4.25

4.20-4.25

LP

3.65-3.70

3.60-3.70

SP

2.65-2.70

2.65-2.70

Nguồn: Vinacas

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 05/2018 tiếp tục tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục hải quan, trong tháng 05/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 36,5 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 341,1 triệu USD, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 5 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt 143,4 nghìn tấn thu về lượng kim ngạch đạt gần 1,41 tỷ USD, tăng 23% về lượng và cao hơn 26,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Giá xuất khẩu bình quân hạt điều của Việt Nam trong tháng 4/2018 giảm ở hầu hết các thị trường, đạt 9.626 USD/tấn FOB, giảm 5,1% so với tháng 3 và giảm nhẹ 1,5% so với tháng 4/2017. Trong đó, giá xuất khẩu bình quân ( giá FOB) sang Ấn Độ, Philippines và Nam Phi có sự suy giảm mạnh nhất tới trên 20%. Tương tự, giá xuất khẩu sang Top 10 thị trường tiêu thụ hạt điều lớn nhất của Việt Nam cũng duy trì xu hướng giảm do đang trong mùa tiêu thụ thấp điểm. Cụ thể, giá xuất khẩu hạt điều sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 4 chỉ đạt bình quân 9.629 USD/tấn FOB, giảm 4,9% so với tháng trước; sang Hà Lan đạt 9.800 USD/tấn, giảm 3,7% và giá xuất sang thị trường Trung Quốc đạt khoảng 12.326 USD/tấn FOB, thấp hơn 2% so với tháng 3.

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

 

 

6

10,298

 

 

7

10,455

 

 

8

10,411

 

 

9

10,251

 

 

10

10,262

 

 

11

10,341

 

 

12

10,331

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 05/2018 tăng gấp đôi so với tháng trước nhưng vẫn giảm khá mạnh so với cùng kỳ năm 2017

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 05/2018 Việt Nam đã nhập khẩu trên 119,5 nghìn tấn hạt điều thô với giá trị đạt trên 247,3 triệu USD, tăng 118% về lượng và tăng 120% về giá trị so với tháng trước. Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã nhập khẩu trên 384,4 nghìn tấn hạt điều với giá trị khoảng 837,1 triệu USD, giảm 10,2% về lượng nhưng lại tăng tăng nhẹ 0,2% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

17.9

163.1

30.9

317

T2

13.3

121.3

15.3

157.3

T3

24.2

229.0

28.5

286

T4

28.3

272.9

32.2

310.1

T5

32.9

327.9

36.5

341.1

T6

34.3

352.3

 

 

T7

36.7

378.9

 

 

T8

37.2

377.9

 

 

T9

32.9

330.2

 

 

T10

33.2

331.8

 

 

T11

31.9

323.0

 

 

T12

30.3

306.9

 

 

Tổng

353.0

3,515.3

143.4

1411.45

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

50.6

110.0

97.0

225.1

T2

49.4

103.2

46.6

112.2

T3

72.4

142.0

66.5

140.1

T4

100.3

190.4

54.8

112.4

T5

155.6

289.8

119.5

247.3

T6

252.5

473.4

 

 

T7

216.7

418.9

 

 

T8

169.8

347.0

 

 

T9

60.6

130.3

 

 

T10

55.3

119.7

 

 

T11

48.2

101.3

 

 

T12

65.0

147.2

 

 

Tổng

1,296.3

2,573.2

384.4

837.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)