Thị trường điều (3/9-6/9/2019) - Giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng tăng nhẹ do nhu cầu mua từ các thị trường tăng cho mùa tiêu thụ cuối năm
 

Thị trường điều (3/9-6/9/2019) - Giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng tăng nhẹ do nhu cầu mua từ các thị trường tăng cho mùa tiêu thụ cuối năm

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng tăng nhẹ do nhu cầu mua từ các thị trường tăng cho mùa tiêu thụ cuối năm;
  • Giá điều thô giao dịch thực tế tại thị trường nội địa ổn định;
  • Điều thô về cảng Việt Nam hiện nay chủ yếu là hàng Ghana, Bờ Biển Ngà và Bissau, điều thô Tanzania dự kiến tháng 10 mới có hàng về;
  • Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 07/2019 tăng khá mạnh so với tháng trước cũng như cùng kỳ năm trước.
  • Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 07/2019 quay đầu giảm so với tháng trước nhưng tăng khá mạnh so với cùng kỳ năm trước.

BÌNH LUẬN

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

ẤN ĐỘ

Tuần này, giá điều nhân tại thị trường nội địa Ấn Độ có xu hướng tăng lại trở lại đối với hạt điều chủng loại W30 và điều nhân vỡ 2 mảnh.

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1075

1075

W210

950

950

W240

760

760

W320

637.5

610

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

597.5

590

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

580

580

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

530

530

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa.

Tính đến thời điểm hiện tại, thu hoạch điều tại các nước Tây Phi đã kết thúc hoàn toàn nên hàng đưa về Việt Nam có xu hướng giảm. Hàng điều thô Ghana, Bờ Biển Ngà và Bissau vẫn về lai rai, tuy nhiên do điều cuối vụ nên chất lượng kém hơn, thu hồi cao nhất chỉ từ 45-47 lbs.

Theo tin từ thương nhân, hiện nay nhu cầu hỏi hàng điều nhân hạt lớn từ Trung Quốc tăng cao nhằm chuẩn bị cho nhu cầu tiêu thụ tăng vào dịp cuối năm, đặc biệt với nhóm hàng rang muối. Theo đó, một số nhà máy chế biến nhỏ không có hàng sẵn trong kho nay phải chấp nhận mua vào với giá cao. Trong khi đó, các kho còn hàng cũng có xu hướng giữ hàng chờ giá tăng thêm khiến giá điều thô (hàng Campuchia - hạt lớn) tăng nóng trong 1-2 tuần qua, lên mức trên 2,000 USD/tấn, tương đương trên 50.000 đồng/kg (giá về đến nhà máy). Tuy nhiên, giao dịch thực tế ở mức giá này không nhiều.

Đối với hạt điều thô châu Phi, giá giao dịch vẫn ổn định so với tuần trước, đạt mức cao nhất 38.000 đồng/kg với hàng thu hồi 30% trở lên.

Giá hạt điều thô tại thị trường nội địa (VNĐ/kg)

Chủng loại

Tỉ lệ thu hồi

Tuần này

Tuần trước

Giá hạt điều khô (chưa bóc vỏ) (VND/kg):

Điều Campuchia/điều nội địa

30%

50.000

50.000

29%

48.000

48.000

28%

45.500

45.500

27%

45.000

45.000

26%

42.500

42.500

25%

38.800

38.800

24%

36.500

36.500

23%

35.000

35.000

Điều Ghana/Bờ Biển Ngà

30%

38.000

38.000

29%

37.000

37.000

28%

36.000

36.000

27%

34.000

34.000

26%

31.000

31.000

25%

27.000

27.000

Giá hạt điều tươi (VND/kg):

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Chàng Riệc (thu hồi 18-20%)

 

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá chào bán (USD/tấn)

Nước

Tuần này

Thu hồi (Lbs/80kg)

Bờ Biển Ngà

1.350

47

Guinea-Bissau

1.500

53

Nigeria

1.250

46

Indonesia

1.575

52

2. Giá xuất khẩu hạt điều nhân

Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam tăng nhẹ lên 10 cent/Lb đối với chủng loại W320 và W450 do nhu cầu từ các thị trường có xu hướng tăng nhằm chuẩn bị hàng cho mùa tiêu thụ cuối năm.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM, xuất EU-Mỹ)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

3.55-3.65

3.55-3.65

W320

3.35-3.40

3.25-3.35

W450

3.15-3.25

3.05-3.15

WS

2.05-2.15

2.10-2.30

LP

1.65-1.85

1.65-1.85

SP

1.40-1.60

1.40-1.60

Đối với thị trường Trung Quốc (USD/kg):

 Chủng loại

Giá (USD/lbs)

W180

4.00-4.10

W210

3.90-4.00

W240

3.80-3.90

W320

3.70-3.80

W450

3.40-3.50

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ Vinacas

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều nhân xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 07/2019 tăng khá mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 07/2019 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 44,4 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt khoảng 302,4 triệu USD, tăng 13,1% về lượng và tăng 9,7% về giá trị so với tháng trước. So với tháng 7/2018, lượng điều nhân xuất khẩu của Việt Nam tăng tới 35,5% nhưng chỉ tăng 5,5% về giá trị do giá điều nhân xuất khẩu giảm. Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2019, tổng sản lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt gần 240 nghìn tấn với giá trị đạt 1,79 tỷ USD, tăng 15,1% về lượng nhưng giảm 10,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2018-2019 (nghìn tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng hạt điều xuất khẩu theo tháng năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

30,602

31,997

4.6

2

15,297

14,476

-5.4

3

28,312

31,357

10.8

4

32,009

34,896

9.0

5

36,340

40,086

10.3

6

31,374

 38,060

 21.3

7

32,456

 43,266

 33.3

8

34,215

 

 

9

29,224

 

 

10

32,969

 

 

11

34,312

 

 

12

33,157

 

 

Tổng

370,268

234,137

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Trong tháng 7/2019, giá bình quân xuất khẩu hạt điều của Việt Nam chỉ đạt 6.895 USD/tấn FOB, giảm 2,7% so với tháng trước và giảm tới 22,9% so với tháng 7/2018. Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2019, giá xuất khẩu bình quân chung đạt 7.698 USD/tấn FOB, giảm 21% (tương đương khoảng 2.021 USD/tấn) so với cùng kỳ năm trước.

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2018-2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong tháng 7 năm 2019 (tấn)

Chủng loại

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Thị phần (%)

W320

            18,991

135.9

44.9

W240

              8,087

61.2

20.2

WS

              2,587

14.8

4.9

LP

              2,431

10.5

3.5

W180

                  936

7.1

2.3

W450

                  922

6.4

2.1

LBW320

                  682

4.6

1.5

DW

                  527

3.1

1.0

W210

                  332

2.7

0.9

LBW

                  225

1.6

0.5

Khác

7,546

54.7

18.1

Tổng

            43,266

302.7

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Về thị trường, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc tiếp tục tăng trong tháng 7/2019 khi đạt khối lượng trên 5.878 tấn với giá trị đạt khoảng 48 triệu USD, tăng 72% về lượng và tăng 66,3% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 7 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam sang Trung Quốc đạt trên 33,194 tấn, tương đương tổng kim ngạch đạt khoảng 277 triệu USD, tăng 44% về lượng và tăng 26,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.

Đối với thị trường Mỹ, nhu cầu tiêu thụ hạt điều nhân của Việt Nam trong tháng 7 năm 2019 đã tăng 16,6 % về lượng và giảm 11,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, tính chung trong 7 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng hạt điều nhân nhập khẩu của Mỹ từ Việt Nam chỉ đạt trên 76.555 tấn, tương đương giá trị nhập khẩu khoảng 589 triệu USD, giảm 2,4% về lượng và giảm 23,4% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

Xuất khẩu hạt điều phân theo thị trường trong tháng 7 năm 2019 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Thị phần (%)

Hoa Kỳ

            15,538

                                 106

35.0

Trung Quốc

              5,878

                                    48

15.9

Hà Lan

              4,094

                                    29

9.6

Anh Quốc

              1,784

                                    12

3.9

Đức

              1,685

                                    12

3.9

Úc

              1,469

                                    10

3.2

Canada

              1,367

                                      9

3.0

Turkey

              1,017

                                      8

2.5

Ả Rập Saudi

                  777

                                      5

1.7

Israel

                  664

                                      5

1.7

Thái Lan

                  654

                                      4

1.5

Nga

                  626

                                      4

1.4

Ý

                  668

                                      4

1.2

Lithuania

                  481

                                      3

1.1

Pháp

                  425

                                      3

1.1

Tây Ban Nha

                  427

                                      3

1.0

Bỉ

                  413

                                      3

1.0

New Zealand

                  423

                                      3

0.9

Đài Loan

                  329

                                      3

0.9

Nhật Bản

                  382

                                      3

0.9

Khác

4,167

27.4

9.0

Tổng

            43,266

                                 303

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 7 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

7T. 2018

7T. 2019

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Giá trị

Hoa Kỳ

            78,436

                                 769

                         76,555

                                589

-2.4

-23.4

Trung Quốc

            23,058

                                 219

                         33,194

                                277

44.0

26.4

Hà Lan

            24,597

                                 250

                         22,159

                                171

-9.9

-31.5

Đức

              6,217

                                    62

                           9,709

                                  76

56.2

21.2

Anh Quốc

              8,405

                                    78

                           9,634

                                  68

14.6

-13.4

Úc

              6,671

                                    62

                           8,661

                                  64

29.8

3.3

Canada

              6,195

                                    64

                           6,894

                                  54

11.3

-14.4

Thái Lan

              4,867

                                    45

                           5,578

                                  41

14.6

-10.7

Nga

              3,685

                                    35

                           4,503

                                  33

22.2

-4.7

Israel

              3,556

                                    35

                           4,069

                                  32

14.4

-9.0

Turkey

              2,044

                                    20

                           3,665

                                  28

79.3

40.4

Ý

              4,491

                                    35

                           4,824

                                  28

7.4

-19.4

Pháp

              2,642

                                    28

                           2,916

                                  26

10.4

-8.6

Tây Ban Nha

              2,229

                                    22

                           3,227

                                  24

44.8

12.5

Turkey

              1,703

                                    17

                           2,858

                                  24

67.9

39.6

Lithuania

              1,308

                                    13

                           2,631

                                  20

101.1

50.5

Ả Rập-Xê út

                  996

                                      9

                           2,159

                                  15

116.6

63.3

Jordan

              1,154

                                    11

                           1,971

                                  14

70.8

27.1

Nhật Bản

              1,685

                                    17

                           1,850

                                  14

9.8

-16.9

Lebanon

              1,481

                                    15

                           1,967

                                  14

32.9

-5.0

Khác

20,971

191.5

25,113

182.5

19.8

-4.7

Grand Total

         206,391

                              1,998

                       234,137

                            1,795

13.4

-10.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 7 năm 2019 (tấn)

Doanh nghiệp xuất khẩu

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

CT TNHH OLAM VN

6,460

39.3

CT CP Long Sơn

1,319

9.6

CT CP Hoàng Sơn I

1,221

8.7

CT TNHH Cao Phát

911

6.7

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

977

6.5

CT TNHH Hải Việt

758

5.6

CT TNHH RALS QUốC Tế VN.

595

5.0

CT TNHH Red River Foods VN

634

4.7

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

601

4.3

CT TNHH Thảo Nguyên

587

4.2

CT TNHH Minh Huy

593

4.1

CT TNHH XNK NS Minh Loan

523

3.7

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

506

3.6

CT TNHH Tân Hòa

446

3.2

CT TNHH MTV XNK Đại Lộc Phát

475

3.1

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

475

3.1

CT TNHH SX - TM Phước Long

459

3.1

CT TNHH Gia Hoàng

432

3.0

CT TNHH Ngọc Châu

412

3.0

CT TNHH Hải An Phúc

-

2.8

Khác

24,880

178.2

Tổng

43,266

302.7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 07 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

7T. 2018

7T. 2019

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Giá trị

CT TNHH OLAM VN

31,890

318

30,518

251

-4.3

-20.9

CT CP Long Sơn

7,632

76

8,962

70

17.4

-7.6

CT CP Hoàng Sơn I

4,371

41

6,088

45

39.3

10.0

CT TNHH Cao Phát

3,498

35

4,983

38

42.4

8.9

CT TNHH Hải Việt

3,876

39

4,325

34

11.6

-13.9

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

4,249

42

4,254

32

0.1

-23.7

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

4,253

42

4,433

32

4.2

-23.6

CT TNHH RALS QUốC Tế VN.

3,377

36

3,331

27

-1.3

-24.0

CT TNHH Thảo Nguyên

4,271

41

3,456

26

-19.1

-36.3

CT TNHH Red River Foods VN

1,881

19

2,928

24

55.7

25.7

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

2,992

29

3,162

24

5.7

-17.6

TCT TM Hà Nội (Hapro)

4,676

43

3,053

23

-34.7

-46.7

CT TNHH XNK NS Minh Loan

1,595

15

3,071

23

92.6

48.3

CT TNHH Minh Huy

2,575

26

3,027

22

17.5

-12.3

CT TNHH MTV CB Hạt Điều Mỹ Việt

110

17

-

20

-100.0

21.8

CT CP Hanfimex VN

1,919

18

2,744

20

43.0

6.9

CT TNHH Duy Đức

1,980

19

2,587

19

30.7

-1.6

CT TNHH Gia Hoàng

2,770

26

2,723

19

-1.7

-25.2

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

2,582

25

2,525

19

-2.2

-25.4

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

2,749

27

2,437

18

-11.3

-31.8

Khác

113,146

1,065.0

135,530

1,008.2

19.8

-5.3

Tổng

206,391

1,998

234,137

1,795

13.4

-10.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 07/2019 tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan cho thấy, trong tháng 07/2019, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam quay đầu giảm nhẹ so với tháng trước, đạt 231 nghìn tấn với giá trị đạt trên 255 triệu USD. So với cùng kỳ năm trước, lượng điều thô nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 7/2019 tăng 8,7% nhưng giá trị nhập khẩu lại giảm tới 34,6% do giá điều thô năm nay giảm mạnh. Tính chung từ tháng 01 đến tháng 07 năm 2019, tổng khối lượng hạt điều thô nhập khẩu của Việt Nam đạt trên 933,3 nghìn tấn với tổng kim ngạch đạt gần 1,268 tỷ USD, tăng 26,6% về lượng nhưng giảm 16,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2018-2019 (nghìn tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều theo tháng năm 2018-2019 (triệu USD)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

224

90

-59.7

2

111

122

9.6

3

139

158

14.0

4

111

84

-24.3

5

246

252

2.2

6

282

294

4.3

7

389

254

 -34.8

8

275

0

 

9

143

0

 

10

146

0

 

11

148

0

 

12

84

0

 

Tổng

2,298

1,254

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều phân theo thị trường trong 7 tháng đầu năm 2019 (triệu USD

Thị trường

3

4

5

6

7

Tổng

Bờ Biển Ngà

12

15

88

141

101

395

Campuchia

113

35

20

7

4

292

Ghana

10

21

80

45

52

212

Nigeria

8

3

24

37

38

117

Burkina Faso

-

-

13

26

21

64

Benin

-

-

12

17

11

40

Togo

1

-

6

10

10

30

Guinea

-

1

1

8

10

26

Senegal

-

-

-

-

3

3

Guinea-Bissau

5

2

-

-

2

16

Khác

10

7

7

5

4

60

Tổng

158

84

252

294

254

1,254

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều phân theo thị trường trong 7 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (triệu USD, %)

Thị trường

7T. 2018

7T. 2019

TT 2019/2018 (%)

Bờ biển Ngà

456

395

-13.4

Campuchia

218

292

33.9

Ghana

194

212

9.3

Nigeria

158

117

-25.9

Burkina Faso

43

64

48.8

Benin

25

40

60.0

Togo

21

30

42.9

Indonesia

15

27

80.0

Guinea

19

26

36.8

Mozambique

47

21

-55.3

Guinea-Bissau

1

16

1500.0

Thái Lan

9

4

-55.6

Senegal

-

3

-

Khác

296

7

-97.6

Tổng

1,502

1,254

-16.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Giá trị

T1

30.9

317.0

32.7

266.3

5.9

-16.0

T2

15.3

157.3

14.8

123.0

-3.5

-21.8

T3

28.5

286.0

32.0

250.1

12.3

-12.6

T4

32.2

310.1

35.6

271.1

10.6

-12.6

T5

36.5

341.1

41.1

301.4

12.6

-11.6

T6

32.3

293.2

39.2

275.6

21.4

-6.0

T7

32.8

286.6

44.4

302.4

35.5

5.5

T8

34.9

297.7

 

 

 

 

T9

29.8

256.3

 

 

 

 

T10

33.6

283.9

 

 

 

 

T11

35.1

278.7

 

 

 

 

T12

34.0

275.0

 

 

 

 

Tổng

375.8

3,382.8

239.9

1,790.0

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

97.0

225.1

56.9

91.1

-41.4

-59.5

T2

46.6

112.2

66.7

121.8

43.1

8.6

T3

66.5

140.1

95.1

163.9

43.0

17.0

T4

54.8

112.4

55.9

85.4

2.1

-24.0

T5

119.5

247.3

188.8

254.2

57.9

2.8

T6

140.7

283.2

239.0

295.9

69.9

4.5

T7

212.4

390.6

231.0

255.5

8.7

-34.6

T8

153.1

280.9

 

 

 

 

T9

80.8

156.0

 

 

 

 

T10

95.1

165.3

 

 

 

 

T11

98.1

159.2

 

 

 

 

T12

52.0

91.9

 

 

 

 

Tổng

1,216.5

2,364.3

933.3

1,267.8

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan