Thị trường điều (29/1-2/2/2018) - Bộ trưởng Bộ Tài chính Ấn Độ đề xuất giảm thuế hải quan đối với hạt điều từ mức 5% xuống còn 2,5% vào năm 2018

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (29/1-2/2/2018) - Bộ trưởng Bộ Tài chính Ấn Độ đề xuất giảm thuế hải quan đối với hạt điều từ mức 5% xuống còn 2,5% vào năm 2018

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Bờ Biển Ngà tiếp tục là thị trường xuất khẩu điều thô lớn nhất vào Việt Nam trong năm 2017, chiếm tới 33,5% tổng thị phần;
  • Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 12/2017 khoảng 30,4 nghìn tấn, giảm nhẹ so với tháng trước nhưng vẫn tăng khá mạnh so với cùng kỳ tháng 12 năm 2016;
  • Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 12/2017 đạt khoảng 65 nghìn tấn, tăng gần 50% so với tháng trước nhưng vẫn giảm khoảng 25% so với cùng kỳ năm trước;

BÌNH LUẬN

 

THẾ GIỚI

Bộ trưởng Bộ Tài chính Ấn Độ đề xuất giảm thuế hải quan đối với hạt điều từ mức 5% xuống còn 2,5% vào năm 2018

Ngày 31/01/2018, trong bài phát biểu về mục tiêu Liên bang năm 2018, ông Arun Jaitley, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ấn Độ đã đề xuất giảm thuế hải quan đối với hạt điều thô từ mức 5% hiện nay xuống còn 2,5% nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến hạt điều trong nước.

Ước tính, có trên 4.000 cơ sở chế biến hạt điều ở 14 tiểu bang của Ấn Độ, bao gồm Karnataka, Tamil Nadu, Goa, Maharashtra, Kerala và Andhra Pradesh. Ngoài ra, những tỉnh trồng điều lớn khác gồm: Odisha, West Bengal, Gujarat và Pondichery.

Campuchia tiến hành lựa chọn những khu vực tốt nhất cho canh tác điều

Ngày 17/01/2018, Bộ Nông nghiệp Campuchia đã ký biên bản ghi nhớ với Hiệp hội điều Việt Nam nhằm thúc đẩy sản xuất hạt điều tại Campuchia với sản lượng đạt khoảng 1 triệu tấn/năm trong vòng 10 năm tới.

Sau khi ký kết thỏa thuận hợp tác, Bộ Nông nghiệp Campuchia đã kêu gọi tất cả các cơ quan nông nghiệp cấp tỉnh trong nước tiến hành nghiên cứu về những khu vực có điều kiện phù hợp nhất để trồng điều. Số liệu của Bộ Nông nghiệp cho thấy năng suất hạt điều của Campuchia đạt khoảng 1 tấn hạt điều thô trên mỗi ha đất canh tác. Nếu với mức năng suất như hiện nay, Campuchia sẽ cần khoảng 1 triệu ha đất-tương đương kích cỡ của tỉnh Ratanakiri để dành cho cây điều mới đủ đáp ứng theo đúng với các điều khoản của bản ghi nhớ. Tuy nhiên, năng suất của Việt Nam có thể vượt qua mức 2 tấn/ha và theo đó, Hiệp hội Điều Việt Nam sẽ hỗ trợ phía Campuchia về cả cây giống, kỹ thuật cang tác, thu hoạch cũng như bảo quản sau thu hoạch nhằm giảm diện tích canh tác cần thiết.

Ông Kong Pheach, Giám đốc Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp Campuchia khẳng định kế hoạch của Hiệp hội nhưng cũng cho biết thêm rằng cả 2 bên vẫn chưa đưa ra những địa điểm cụ thể cho dự án trồng điều trên quy mô rất lớn này.

Hiện nay, tỉnh Kampong Thom, Kampong Cham và Ratanakiri là những tỉnh có diện tích lớn nhất được giao để trồng điều, chiếm lần lượt 27%, 18% và 17%.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Cảng xuất

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

700

700

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

776

776

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

741

741

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

680

680

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.825

3.825

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.25

4.25

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.75

4.75

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.575

4.575

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.10

5.10

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.925

4.925

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.80

4.80

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

4.60

4.60

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg)

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1087.5

1087.5

W210

980

980

W240

907.5

907.5

W320

815

815

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

707.5

707.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

687.5

687.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

615

615

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

Giá hạt điều khô Benin nhập về cảng Việt Nam (tuần từ ngày 29/01-02/02/2018)

 

Tuần trước

Tuần này

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 26%

46.000

46.000

Hạt điều khô - tỷ lệ thu hồi 28%

48.000

48.000

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 30%

50.000

50.000

 

Tham khảo giá hạt điều nội địa

Giá hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 17.0

≤ 10.0

≤ 4

≤ 30

≤ 140

50.000

50.000

B

≤ 16.0

≤ 13.0

≤ 5

≤ 29

≤ 150

49.000

49.000

C

≤ 15.5

≤ 15.0

≤ 6

≤ 28

≤ 170

48.000

48.000

D

≤ 15.0

≤ 17.0

≤ 7

≤ 27

≤ 185

47.000

47.000

Giá hạt điều chẻ trên 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 4

≤ 34

≤ 160

54.000

54.000

B

≤ 11.0

≤ 15.0

≤ 5

≤ 33

≤ 170

53.000

53.000

C

≤ 10.5

≤ 19.0

≤ 6

≤ 32

≤ 180

52.000

52.000

D

≤ 10.0

≤ 20.0

≤ 7

≤ 31

≤ 190

51.000

51.000

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 12 giảm nhẹ so với tháng trước nhưng vẫn tăng khá mạnh so với cùng kỳ tháng 12/2016

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục hải quan, trong tháng 12/2017, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 30,4 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt khoảng 308 triệu USD, giảm 6,4% về lượng và giảm khoảng 5,3% về giá trị so với tháng 11. Tuy nhiên lại tăng khá mạnh so với cùng kỳ tháng 12/2016 với mức tăng lần lượt là 14,9% và 27,1%. Tính chung cả năm 2017, tổng sản lượng hạt điều và các sản phẩm từ hạt điều xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 354 nghìn tấn, thu về lượng kim ngạch đạt trên 3,53 tỷ USD, tăng 2,1% về lượng nhưng lại tăng tới 24,3% về giá trị so với năm 2016.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

2. NHẬP KHẨU

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 12/2017 đạt khoảng 65 nghìn tấn, tăng gần 50% so với tháng trước nhưng vẫn giảm khoảng 25% so với cùng kỳ năm 2016

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 12/2017 Việt Nam đã nhập khẩu khoảng 65 nghìn tấn hạt điều với giá trị đạt trên 147 triệu USD, tăng 46,4% về lượng và tăng gần 60% về giá trị so với tháng trước. Tính chung 12 tháng năm 2017, Việt Nam đã nhập khẩu lượng hạt điều thô đạt gần 1,28 triệu tấn với giá trị khoảng 2,53 tỷ USD, tăng 23,1% về lượng và tăng tới 53,1% về giá trị so với năm 2016.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường

7

8

9

10

11

12

Tổng

Tỷ trọng (%)

Bờ Biển Ngà

177.2

184.7

50.9

31.5

19.7

18.9

853.1

33.5

Tanzania

0.4

0.2

0.0

0.1

22.4

91.2

329.5

12.9

Nigeria

65.9

18.2

8.1

5.4

5.6

1.1

302.0

11.9

Ghana

74.8

41.9

10.0

5.5

8.4

5.4

272.5

10.7

Campuchia

3.1

1.4

1.7

0.6

0.0

0.0

184.7

7.3

Guinea

27.3

29.4

27.8

17.5

2.0

7.1

127.5

5.0

Benin

21.0

12.8

0.5

0.2

0.1

0.5

106.9

4.2

Indonesia

0.5

1.3

7.0

18.1

22.9

15.0

87.9

3.5

Guinea-Bissau

4.5

9.9

11.0

24.7

7.2

4.1

62.7

2.5

Mozambique

1.3

1.3

0.2

0.2

0.0

0.1

57.0

2.2

Burkina Faso

16.9

12.9

0.0

0.0

0.0

0.0

46.2

1.8

Togo

9.3

10.6

2.1

1.4

2.3

0.0

45.3

1.8

Senegal

10.1

9.6

3.3

0.0

0.6

0.1

26.0

1.0

Gambia

3.7

8.9

1.2

1.5

0.6

0.0

18.8

0.7

Thái Lan

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

6.5

0.3

Ấn Độ

1.2

0.5

0.1

0.0

1.3

1.5

5.6

0.2

Madagascar

0.0

0.0

0.0

0.9

0.6

2.1

5.2

0.2

Myanmar

0.3

0.0

0.3

0.1

0.0

0.0

2.3

0.1

Philippines

0.0

0.1

0.0

0.0

0.0

0.0

2.2

0.1

Niger

1.2

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

1.6

0.1

Khác

0.8

0.4

0.0

0.0

0.1

0.0

3.3

0.1

Tổng

419.6

344.0

124.3

107.5

93.7

147.2

2,546.8

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường trong năm 2017 so với năm 2016 (triệu USD)

Thị trường

2016

2017

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Bờ Biển Ngà

658.0

853.1

29.7

Tanzania

125.5

329.5

162.5

Nigeria

174.6

302.0

73.0

Ghana

161.6

272.5

68.6

Campuchia

115.6

184.7

59.9

Guinea

115.6

127.5

10.3

Benin

35.1

106.9

204.8

Indonesia

114.5

87.9

-23.2

Guinea-Bissau

70.7

62.7

-11.3

Mozambique

9.9

57.0

474.4

Burkina Faso

16.7

46.2

176.6

Togo

20.2

45.3

124.8

Senegal

17.3

26.0

50.3

Gambia

6.8

18.8

177.8

Thái Lan

1.3

6.5

404.7

Ấn Độ

2.3

5.6

142.6

Madagascar

2.1

5.2

146.7

Myanmar

0.6

2.3

317.6

Philippines

0.6

2.2

262.9

Niger

3.6

1.6

-54.8

Khác

3.4

3.3

-3.7

Tổng

1,655.9

2,546.8

53.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

 

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2017 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

 

Năm

2016

2017

Tháng

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

25.1

188.1

17.9

163.5

T2

9.9

75.2

13.3

121.4

T3

23.2

176.7

24.2

229.5

T4

32.2

245.7

28.3

273.3

T5

33.1

257.5

33.0

328.3

T6

32.9

258.7

34.3

352.3

T7

33.7

268.4

36.3

380.6

T8

35.6

293.3

37.0

380.3

T9

31.8

274.8

33.3

334.4

T10

33.2

293.3

33.6

334.3

T11

29.7

267.1

32.5

325.6

T12

26.5

242.6

30.4

308.3

Tổng

346.7

2,841.4

354.1

3,531.7

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2016: chính chức, năm 2017: từ tháng 1-tháng 6 đã được điều chỉnh và từ tháng 7 trở đi là số liệu sơ bộ).

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2017 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2016

2017

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

35.1

58.6

50.4

109.8

T2

25.1

39.4

48.3

101.6

T3

46.8

70.9

68.3

134.3

T4

37.3

57.5

100.3

190.4

T5

100.6

144.4

153.5

285.6

T6

158.2

231.2

252.5

473.4

T7

165.1

249.3

218.1

421.1

T8

136.1

212.8

168.8

345.0

T9

89.6

142.9

58.2

125.5

T10

101.4

170.6

50.6

109.8

T11

54.5

105.6

44.4

94.4

T12

88.9

174.8

65.0

147.2

Tổng

1,038.8

1,658.0

1,278.4

2,538.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2016: chính chức, năm 2017: từ tháng 1-tháng 6 đã được điều chỉnh và từ tháng 7 trở đi là số liệu sơ bộ).