Thị trường điều (28/5-1/6/2018) - Giá hạt điều xuất khẩu của Ấn Độ giảm nhẹ từ 0,025-0,075 USD/lb do nhu cầu mua yếu

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (28/5-1/6/2018) - Giá hạt điều xuất khẩu của Ấn Độ giảm nhẹ từ 0,025-0,075 USD/lb do nhu cầu mua yếu

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá hạt điều xuất khẩu của Ấn Độ giảm nhẹ từ 0,025-0,075 USD/lb do nhu cầu mua yếu.
  • Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 4/2018 tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước;
  • Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2018 đi hầu hết các thị trường lớn đạt tốc độ tăng trưởng 2 con số;
  • Nhập khẩu hạt điều thô trong tháng 4/2018 giảm gần một nửa so với cùng kỳ năm trước do sự suy giảm nguồn cung từ các nước Tây Phi.

BÌNH LUẬN

 

THẾ GIỚI

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 25/05/18

Ngày 10/05/18

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

675

675

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

767

758

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

705

714

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

685

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.8

3.675

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

4.25

4.325

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.15

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

-

4.4

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

4.275

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.775

4.825

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.5

4.575

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.4

4.425

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1087.5

1087.5

W210

985

985

W240

885

885

W320

770

770

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

740

740

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

675

675

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

612.5

612.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Tuần này, giá hạt điều tươi từ Campuchia đưa về cửa khẩu Hà Tiên (Kiên Giang) vẫn được duy trì quanh mức 20.000-25.000 đồng/kg tùy phẩm cấp. Lượng hạt điều đưa về tiếp tục xu hướng giảm do đã vào cuối vụ.

Tương tự, tại cửa khẩu Chàng Riệc, mỗi ngày chỉ có từ 1-2 xe hạt điều tươi từ Campuchia đưa về do đã vào cuối vụ. Chất lượng hạt điều rất kém, tỉ lệ thu hồi nhân thấp nên giá mua hạt điều tại cửa khẩu cao nhất đạt 4.400 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND là 24.500 đồng/kg. Hiện nay, giá hạt điều khô đưa về các nhà máy chế biến còn cao nhất 44.000-45.000 đồng/kg do chất lượng điều cuối vụ kém hơn.

Giá hạt điều tại thị trường nội địa (VND/kg)

Chủng loại

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Hạt điều tươi -  mua xô tại vườn

Gia Lai- hàng nội địa

-

-

Hạt điều tươi

Tây Ninh – hàng Campuchia

19.500-24.500

19.500-24.500

Hạt điều tươi

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

20.000-25.000

20.000-25.000

Hạt điều khô

Tây Ninh – hàng Campuchia

30.000-35.000

30.000-35.000

Hạt điều khô

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

30.000-35.000

30.000-35.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 04/2018 tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục hải quan, trong tháng 04/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 32,2 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 310,1 triệu USD, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 4 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt 106,9 nghìn tấn thu về lượng giá trị đạt gần 1,07 tỷ USD, tăng 27,7% về lượng và tăng 35,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Giá xuất khẩu bình quân hạt điều của Việt Nam trong tháng 4/2018 giảm ở hầu hết các thị trường, đạt 9.626 USD/tấn FOB, giảm 5,1% so với tháng 3 và giảm nhẹ 1,5% so với tháng 4/2017. Trong đó, giá xuất khẩu bình quân ( giá FOB) sang Ấn Độ, Philippines và Nam Phi có sự suy giảm mạnh nhất tới trên 20%. Tương tự, giá xuất khẩu sang Top 10 thị trường tiêu thụ hạt điều lớn nhất của Việt Nam cũng duy trì xu hướng giảm do đang trong mùa tiêu thụ thấp điểm. Cụ thể, giá xuất khẩu hạt điều sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 4 chỉ đạt bình quân 9.629 USD/tấn FOB, giảm 4,9% so với tháng trước; sang Hà Lan đạt 9.800 USD/tấn, giảm 3,7% và giá xuất sang thị trường Trung Quốc đạt khoảng 12.326 USD/tấn FOB, thấp hơn 2% so với tháng 3.

 

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

 

 

6

10,298

 

 

7

10,455

 

 

8

10,411

 

 

9

10,251

 

 

10

10,262

 

 

11

10,341

 

 

12

10,331

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Trong 4 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu hạt điều sang hầu hết các thị trường lớn đều có tốc độ tăng trưởng đạt 2 con số so với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ Úc, UAE New Zealand và Ấn Độ với mức suy giảm lần lượt là 23,4%, 19,6%, 8,9% và 3,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Với hơn 13.000 tấn hạt điều nhập khẩu trong tháng 4/2018, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường tiêu thụ hạt điều lớn nhất của Việt Nam. Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2018, Hoa Kỳ đã nhập khẩu 38.000 tấn hạt điều từ Việt Nam với tổng giá trị đạt trên 389 triệu USD, tăng 35,6% về lượng và tăng tới 39% về giá trị so với cùng kỳ năm trước, chiếm 36%% thị phần. Tiếp đến là Hà Lan chiếm khoảng 13% với lượng kim ngạch đạt 142,5 triệu USD trong 4 tháng năm 2018. Đứng ở vị trí thứ 3 là thị trường Trung Quốc với tổng khối lượng hạt điều nhập khẩu từ Việt Nam tính đến hết tháng 4/2018 đạt trên 12.800 tấn đạt giá trị 127,1 triệu đô la, tăng 13,6% về sản lượng và tăng tới 18,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017, chiếm khoảng 12% tổng thị phần xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.

Dự báo thời gian tới, giá hạt điều thế giới sẽ tăng nhẹ trở lại do các nước sản xuất hạt điều lớn như Việt Nam, Ấn Độ, Bờ Biển Ngà, Nigeria, Ghana bước vào cuối vụ thu hoạch. Do yếu tố thời tiết không thuận lợi, năng suất thu hoạch giảm mạnh. Tại Ấn Độ, tổng sản lượng thiệt hại ước tính lên tới 30 - 40% năng suất cây trồng. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp xuất khẩu có thể sẽ gặp nhiều khó khăn trong tháng 6 và tháng 7 do nguồn cung không đáp ứng đủ nhu cầu, tồn kho giảm. 

Sản lượng điều xuất khẩu theo thị trường năm 2018 (tấn)

 

Thị trường

1

2

3

4

Tổng lượng (tấn)

Hoa Kỳ

8,970

4,561

11,406

13,033

37,971

Hà Lan

3,566

2,411

3,021

4,222

13,219

Trung Quốc

6,409

1,797

2,518

2,121

12,845

Anh

1,004

677

1,058

1,302

4,041

Canada

1,317

536

839

805

3,497

Đức

747

617

782

830

2,976

Úc

833

290

673

1,048

2,844

Ý

826

446

643

560

2,476

Thái Lan

882

255

453

771

2,360

Nga

442

360

498

693

1,994

Israel

325

232

488

679

1,724

Ấn Độ

498

290

292

486

1,567

Pháp

352

185

564

414

1,514

Thổ Nhĩ Kỳ

456

92

181

429

1,158

Tây Ban Nha

222

151

367

408

1,148

UAE

256

187

379

284

1,106

Nhật Bản

280

250

259

311

1,101

Lebanon

157

113

270

324

864

Lithuania

188

172

212

238

810

New Zealand

176

169

200

180

725

Khác

2,695

1,507

3,210

2,871

10,282

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

106,220

Nguồn: Số liệu Hải Quan

 

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 4 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

 

Thị trường

4T.2017

4T.2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

28,008

280.0

37,971

389.2

35.6

39.0

Hà Lan

12,139

116.3

13,219

142.5

8.9

22.5

Trung Quốc

11,309

107.0

12,845

127.1

13.6

18.8

Anh

3,714

32.4

4,041

39.1

8.8

20.6

Canada

2,318

23.4

3,497

38.3

50.9

63.3

Đức

1,970

19.0

2,976

30.9

51.1

63.1

Úc

3,711

34.9

2,844

27.4

-23.4

-21.3

Thái Lan

2,083

19.8

2,360

22.8

13.3

15.5

Ý

1,441

10.0

2,476

21.6

71.9

116.4

Nga

1,272

11.9

1,994

19.6

56.7

65.3

Israel

1,321

14.4

1,724

17.8

30.5

24.1

Pháp

811

8.7

1,514

16.8

86.8

92.9

Thổ Nhĩ Kỳ

535

4.8

1,158

11.9

116.4

147.0

Tây Ban Nha

695

7.1

1,148

11.7

65.2

64.6

Ấn Độ

1,622

12.0

1,567

11.0

-3.4

-8.5

Nhật Bản

732

6.6

1,101

10.8

50.4

64.7

UAE

1,375

11.1

1,106

9.1

-19.6

-18.1

Lebanon

473

4.2

864

8.6

82.4

103.4

Lithuania

441

4.4

810

8.3

83.9

87.6

New Zealand

796

7.2

725

7.1

-8.9

-1.1

Khác

6,185

56.9

10,282

101.8

66.3

79.0

Tổng

82,949

792.0

106,220

1,073.5

28.1

35.5

Nguồn: Số liệu Hải Quan

 

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong 4 tháng đầu năm 2018 (tấn)

 

Chủng loại

1

2

3

4

Tổng lượng (tấn)

W320

13,018.6

6,342.6

11,666.4

14,062.0

45,089.6

W240

4,226.1

2,367.5

4,227.9

5,504.1

16,325.6

WS

2,293.0

966.0

2,906.6

3,225.0

9,390.6

LP

2,131.9

1,169.1

2,203.0

2,287.5

7,791.5

W450

802.8

533.7

812.7

934.3

3,083.5

SP

457.4

371.3

616.5

479.8

1,925.0

DW

581.1

352.9

448.0

258.1

1,640.1

LBW320

614.9

126.0

284.2

207.5

1,232.6

SK

340.2

142.6

162.9

200.7

846.4

Khác

6,135.6

2,925.3

4,984.0

4,850.3

18,895.2

Tổng

30,601.6

15,297.0

28,312.2

32,009.4

106,220.2

Nguồn: Số liệu Hải Quan

 

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu điều của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2018

 

Doanh nghiệp xuất khẩu

1

2

3

4

Tổng lượng (tấn)

CT TNHH OLAM VN

4,067

2,302

4,211

4,822

15,401

CT CP Long Sơn

831

775

1,058

1,233

3,898

TCT TM Hà Nội (Hapro)

569

205

841

725

2,341

CT TNHH Thảo Nguyên

1,012

362

578

388

2,339

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

665

333

458

799

2,255

CT CP Hoàng Sơn I

593

392

584

676

2,245

CT TNHH Hải Việt

581

292

638

685

2,196

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

567

142

520

787

2,016

CT TNHH Cao Phát

397

502

485

498

1,883

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

453

255

450

484

1,641

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

327

214

575

510

1,626

CT TNHH Minh Huy

470

283

409

393

1,555

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

557

237

389

341

1,524

CT TNHH Gia Hoàng

372

235

413

334

1,354

CT TNHH Nam Sơn

578

217

130

247

1,172

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

363

158

246

405

1,172

CT TNHH Tân Hòa

299

206

344

317

1,167

CT TNHH MTV Long Gia Trang

288

110

291

426

1,115

CT TNHH Duy Linh

266

173

346

328

1,113

CT TNHH Hải Long

371

87

352

273

1,084

Khác

16,975

7,817

14,994

17,339

57,125

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

106,220

Nguồn: Số liệu Hải Quan

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 4 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

10,631

101.0

15,401

174.8

44.9

73.2

CT CP Long Sơn

3,523

32.3

3,898

39.5

10.6

22.3

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

1,223

11.7

2,255

23.3

84.4

99.1

CT TNHH Thảo Nguyên

2,778

28.4

2,339

23.0

-15.8

-19.1

CT TNHH Hải Việt

1,232

13.3

2,196

22.8

78.2

70.6

TCT TM Hà Nội (Hapro)

1,115

10.9

2,341

22.0

109.9

102.8

CT CP Hoàng Sơn I

1,905

17.2

2,245

21.8

17.8

27.0

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

1,116

10.4

2,016

20.4

80.7

95.9

CT TNHH Cao Phát

1,053

10.2

1,883

19.6

78.7

91.8

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

1,380

12.7

1,626

17.5

17.8

37.9

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

1,338

12.2

1,641

16.3

22.7

33.5

CT TNHH Minh Huy

1,473

13.7

1,555

15.8

5.5

14.7

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

903

7.8

1,524

15.1

68.8

93.0

CT TNHH Gia Hoàng

867

7.9

1,354

12.8

56.3

62.0

CT TNHH Nam Sơn

659

6.8

1,172

12.5

77.8

84.7

CT TNHH Tân Hòa

1,084

10.0

1,167

11.7

7.6

17.4

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

790

8.0

1,172

11.6

48.3

44.4

CT TNHH MTV Long Gia Trang

255

2.4

1,115

11.1

336.5

370.4

CT TNHH Duy Linh

1,071

10.3

1,113

10.7

3.9

3.6

CT TNHH Hải Long

660

6.5

1,084

10.5

64.2

60.3

Khác

47,892

458.2

57,125

560.6

19.3

22.4

Tổng

82,949

792.0

106,220

1,073.5

28.1

35.5

Nguồn: Số liệu Hải Quan

 

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 04/2018 giảm gần 50% so với cùng kỳ năm 2017, chủ yếu do sự sụt giảm từ các nước châu Phi

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 04/2018 Việt Nam đã nhập khẩu 54,8 nghìn tấn hạt điều thô với giá trị đạt trên 112,4 triệu USD, giảm 17,6% về lượng và giảm 19,8% về giá trị so với tháng trước. Do sản lượng hạt điều tại một số nước châu Phi bị sụt giảm khá mạnh bởi những cơn mưa lớn bất thường vào cuối vụ khiến lượng điều thô đưa về Việt Nam trong tháng 4/2018 chỉ bằng ½ so với tháng 4 năm 2017. Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã nhập khẩu trên 264,9 nghìn tấn hạt điều với giá trị khoảng 590 triệu USD, giảm 0,9% về lượng nhưng lại tăng 10% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

1

2

3

4

Tổng giá trị (triệu USD)

Tanzania

179.4

78.3

20.2

3.8

281.7

Campuchia

0.1

11.3

88.5

64.0

163.9

Bờ Biển Ngà

15.2

13.5

6.4

5.2

40.2

Mozambique

0.3

1.7

16.5

13.1

31.6

Ghana

1.3

0.8

0.4

14.5

16.9

Nigeria

5.4

2.0

1.7

6.9

16.0

Indonesia

11.0

2.7

1.6

0.0

15.3

Gambia

5.3

0.0

0.0

0.0

5.3

Thái Lan

0.0

0.0

2.4

2.8

5.2

Guinea

1.7

0.2

0.1

0.0

1.9

Khác

3.8

0.3

1.1

1.1

6.3

Tổng

223.5

110.9

138.8

111.3

584.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường trong 4 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

4T.2017

4T.2018

TT 2018/2017 (%)

Tanzania

213.2

281.7

32.1

Campuchia

144.6

163.9

13.4

Bờ Biển Ngà

46.2

40.2

-13.0

Mozambique

42.0

31.6

-24.6

Ghana

29.0

16.9

-41.6

Nigeria

35.4

16.0

-54.6

Indonesia

22.7

15.3

-32.5

Gambia

0.0

5.3

 

Thái Lan

3.7

5.2

41.1

Guinea

1.4

1.9

38.9

Khác

6.9

6.3

-8.3

Tổng giá trị (triệu USD)

545.0

584.5

7.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

 

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

 

Tháng

2017

2018

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

17.9

163.1

30.9

317

T2

13.3

121.3

15.3

157.3

T3

24.2

229.0

28.5

286

T4

28.3

272.9

32.2

310.1

T5

32.9

327.9

 

 

T6

34.3

352.3

 

 

T7

36.7

378.9

 

 

T8

37.2

377.9

 

 

T9

32.9

330.2

 

 

T10

33.2

331.8

 

 

T11

31.9

323.0

 

 

T12

30.3

306.9

 

 

Tổng

353.0

3,515.3

106.9

1070.35

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

50.6

110.0

97.0

225.1

T2

49.4

103.2

46.6

112.2

T3

72.4

142.0

66.5

140.1

T4

100.3

190.4

54.8

112.4

T5

155.6

289.8

 

 

T6

252.5

473.4

 

 

T7

216.7

418.9

 

 

T8

169.8

347.0

 

 

T9

60.6

130.3

 

 

T10

55.3

119.7

 

 

T11

48.2

101.3

 

 

T12

65.0

147.2

 

 

Tổng

1,296.3

2,573.2

264.9

589.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)