Thị trường điều (28/1-1/2/2019) - Lượng hạt điều tươi từ Campuchia đưa về Việt Nam bắt đầu tăng mạnh
 

Thị trường điều (28/1-1/2/2019) - Lượng hạt điều tươi từ Campuchia đưa về Việt Nam bắt đầu tăng mạnh

 

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Lượng hạt điều tươi từ Campuchia đưa về Việt Na bắt đầu tăng mạnh với giá mua dao động từ 27.000-33.000 đồng/kg tùy phẩm cấp;
  • Xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam trong tháng 12/2018 đạt 34 nghìn tấn, giảm nhẹ so với tháng trước nhưng vẫn cao hơn khoảng 12,3% so với cùng kỳ năm 2017;
  • Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 12/2018 chỉ đạt 52.000 tấn, giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước do sự thiếu hụt nguồn cung từ thị trường Tanzania.

BÌNH LUẬN

TIN THẾ GIỚI

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tại cảng Tuticorincochin giảm nhẹ với hầu hết các chủng loại do nhu cầu tiêu thụ từ các thị trường chậm.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 25/01/19

Ngày 11/01/19

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

595

595

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

719

719

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

639

639

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

700

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

785

785

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

3.2

3.2

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.65

3.725

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.45

4.5

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

3.925

4.075

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.825

3.9

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Sang tuần này, giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi (Ấn Độ) giữ ổn định với hầu hết các chủng loại.

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1085

1085

W210

967.5

977.5

W240

807.5

807.5

W320

737.5

737.5

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

712.5

712.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

690

690

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

620

620

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

- Tại Gia Lai, giá hạt điều tươi thu mua của đại lý tăng 500-1.000 đồng/kg so với tuần trước, lên mức 31.000 đồng/kg.

- Tại cửa khẩu Hà Tiên, lượng hạt điều tươi đưa về đạt bình quân tầm 40 tấn/ngày với giá mua dao động từ 30.000-31.000 đồng/kg (tỉ lệ thu hồi 28,5-29%). Theo đánh giá từ một số thương nhân, thu hoạch hạt điều của Campuchia đang bắt đầu rộ vụ, năng suất và sản lượng tăng khá mạnh so với năm trước. Do hạt điều Campuchia chủ yếu là giống điều cao sản nên hạt điều to hơn so với điều nội, tỉ lệ thu hồi khá tốt, phổ biến từ 28-29%.

- Tại cửa khẩu Chàng Riệc, lượng hạt điều tươi đưa về bắt đầu tăng mạnh với lượng đạt tầm 3-4 xe/ngày, tương đương tầm khoảng gần 100 tấn với giá mua dao động từ 27.000-33.000 đồng/kg tùy chất lượng.

Giá hạt điều khô tại Bình Phước (VNĐ/kg)

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

Hạt điều khô (chưa bóc vỏ) – (giá bán về nhà máy tại Bình Phước) – tỉ lệ thu hồi từ 25-30%

27.000-44.000

27.000-44.000

Hạt điều tươi nội địa – Gia Lai (giá thu mua của đại lý)

31.000

30.000-30.500

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Hà Tiên (thu hồi 29%)

30.000-31.000

30.000-32.000

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Chàng Riệc (thu hồi 28-29%)

31.000-33.000

-

Hạt điều khô Campuchia - giá mua tại CK Hà Tiên (thu hồi 29%)

-

39.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam giữ ổn định so với mức giá đã được thiết lập từ tuần trước.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

28/01-01/02/19

W240

4.00-4.05

W320

3.80-3.90

W450

3.60-3.70

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 12/2018 giảm nhẹ trở lại so với tháng trước nhưng vẫn cao hơn khoảng 12,3% so với cùng kỳ năm 2017

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 12/2018 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 34 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 275 triệu USD, giảm 3,2% về lượng và giảm 1,3% về giá trị so với tháng trước. Tính chung trong cả năm 2018, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 375,8 nghìn tấn, thu về giá trị khoảng 3,38 tỷ USD, tăng 6,5% về lượng nhưng giảm 3,8% về giá trị so với năm 2017 do giá xuất khẩu giảm.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

9,233

-10.3

7

10,455

8,941

-14.5

8

10,411

8,743

-16.0

9

10,251

8,787

-14.3

10

10,262

8,728

-14.9

11

10,341

8,317

-19.6

12

10,331

8,349

-19.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng hạt điều xuất khẩu theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

17,665

30,602

73.2

2

13,184

15,297

16.0

3

23,952

28,312

18.2

4

28,148

32,009

13.7

5

32,764

36,340

10.9

6

34,066

31,374

-7.9

7

36,328

32,456

-10.7

8

36,972

34,215

-7.5

9

32,929

29,224

-11.3

10

33,027

32,969

-0.2

11

31,654

34,312

8.4

12

29,744

33,157

11.5

Tổng

350,435

370,268

5.7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong 12 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Chủng loại

7

8

9

10

11

12

Tổng

W320

15,073

14,592

13,064

14,893

14,749

14,618

163,278

W240

4,434

5,233

4,593

4,458

4,757

4,231

55,545

WS

2,929

2,904

2,015

2,313

2,622

2,230

29,779

LP

2,079

2,091

1,355

1,857

1,898

1,974

24,067

W450

1,021

948

932

971

846

982

10,615

LBW320

403

645

382

552

568

784

5,525

DW

503

414

494

487

616

669

5,521

SP

435

530

342

502

456

348

5,122

SK

250

347

337

419

563

249

3,415

BB

140

316

228

219

105

233

2,500

W210

184

233

221

230

316

162

2,133

Khác

5,005

5,961

5,261

6,068

6,815

6,679

62,767

Tổng

32,456

34,215

29,224

32,969

34,312

33,157

370,268

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng điều xuất khẩu theo thị trường năm 2018 (tấn)

Thị trường

7

8

9

10

11

12

Tổng

Hoa Kỳ

13,324

12,990

10,075

9,280

9,198

8,532

128,511

Trung Quốc

3,291

4,608

3,978

6,588

8,215

7,014

53,066

Hà Lan

3,473

3,211

3,479

4,069

4,292

4,517

44,165

Anh Quốc

1,247

1,585

818

1,550

1,260

1,277

14,895

Úc

1,401

1,144

1,135

1,316

1,096

1,245

12,606

Đức

961

1,202

1,198

1,132

913

974

11,666

Canada

969

1,238

1,136

1,066

814

631

11,081

Thái Lan

541

847

664

708

511

773

8,371

Ý

702

714

651

519

539

456

7,369

Nga

506

356

530

628

581

972

6,752

Israel

525

535

313

228

593

582

5,807

Ấn Độ

470

279

408

331

377

413

4,930

Pháp

440

285

396

330

345

328

4,325

Tây Ban Nha

421

471

300

194

205

380

3,780

Thổ Nhĩ Kỳ

314

206

235

289

432

491

3,696

Nhật Bản

202

389

220

288

350

284

3,244

UAE

200

280

209

269

257

375

3,138

Lebanon

203

353

180

393

449

208

3,064

Belgium

414

332

333

237

257

175

3,037

New Zealand

230

252

365

325

210

243

2,829

Khác

2,625

2,938

2,603

3,229

3,417

3,285

33,933

Tổng

32,456

34,215

29,224

32,969

34,312

33,157

370,268

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 12 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường nhập khẩu

12T. 2017

12T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

116,429

1,225.5

128,511

1,215.3

10.4

-0.8

Trung Quốc

48,954

482.4

53,066

470.4

8.4

-2.5

Hà Lan

52,936

543.4

44,165

414.5

-16.6

-23.7

Anh Quốc

15,674

149.7

14,895

129.5

-5.0

-13.5

Úc

13,386

133.3

12,606

110.9

-5.8

-16.9

Đức

10,579

109.1

11,666

109.3

10.3

0.1

Canada

10,181

105.5

11,081

108.2

8.8

2.5

Thái Lan

8,417

85.1

8,371

74.6

-0.6

-12.4

Ý

5,557

41.3

7,369

52.1

32.6

26.0

Nga

5,633

55.6

6,752

59.6

19.9

7.2

Israel

4,334

46.7

5,807

54.8

34.0

17.5

Ấn Độ

5,765

47.8

4,930

36.3

-14.5

-24.0

Pháp

3,695

40.8

4,325

44.5

17.1

9.2

Tây Ban Nha

2,806

29.7

3,780

34.6

34.7

16.8

Thổ Nhĩ Kỳ

3,058

31.2

3,696

34.4

20.9

10.2

Nhật Bản

2,923

28.6

3,244

30.2

11.0

5.7

UAE

3,559

29.4

3,138

23.7

-11.8

-19.5

Lebanon

2,521

24.9

3,064

28.4

21.6

14.2

Belgium

2,662

28.5

3,037

29.7

14.1

4.3

New Zealand

2,954

28.9

2,829

25.0

-4.2

-13.4

Khác

28,410

278.8

33,933

308.4

19.4

10.6

Tổng

350,435

3,546.2

370,268

3,394.6

5.7

-4.3

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu điều của Việt Nam trong 12 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Doanh nghiệp xuất khẩu

7

8

9

10

11

12

Tổng

CT TNHH OLAM VN

5,288

5,464

5,221

4,711

4,365

4,191

55,843

CT CP Long Sơn

1,364

1,231

1,004

1,449

1,299

1,399

14,013

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

624

815

1,029

864

688

408

8,053

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

788

867

725

771

725

662

8,004

CT CP Hoàng Sơn I

764

801

865

857

919

 

7,813

CT TNHH Thảo Nguyên

527

664

634

657

743

580

7,549

CT TNHH Hải Việt

415

571

460

495

684

657

6,743

TCT TM Hà Nội (Hapro)

818

582

404

313

276

373

6,623

CT TNHH Cao Phát

508

634

532

619

570

595

6,449

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

545

470

356

362

721

688

5,973

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

381

475

291

388

348

390

4,882

CT TNHH Gia Hoàng

380

423

365

366

417

351

4,692

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

414

447

364

305

331

402

4,597

CT TNHH Minh Huy

171

364

363

411

377

447

4,537

CT TNHH Tân Hòa

401

514

364

436

391

318

4,316

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

421

415

292

320

274

384

4,266

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

261

186

285

550

405

483

3,559

CT TNHH Nam Sơn

238

285

306

373

456

439

3,551

CT TNHH MTV Long Gia Trang

334

434

192

282

318

 

3,548

CT TNHH Red River Foods VN

531

373

397

304

257

280

3,491

Khác

17,284

18,203

14,775

18,136

19,747

20,112

201,766

Tổng

32,456

34,215

29,224

32,969

34,312

33,157

370,268

Nguồn: Số liệu hải quan

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 12 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

12T. 2017

12T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

45,582

459.9

55,843

534.8

22.5

16.3

CT CP Long Sơn

13,763

138.5

14,013

133.0

1.8

-4.0

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

4,231

42.5

8,053

74.1

90.4

74.4

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

5,127

51.9

8,004

72.8

56.1

40.3

CT CP Hoàng Sơn I

7,486

73.3

7,813

69.8

4.4

-4.7

CT TNHH Thảo Nguyên

10,100

104.4

7,549

69.1

-25.3

-33.7

CT TNHH Hải Việt

5,825

63.5

6,743

64.7

15.8

1.9

TCT TM Hà Nội (Hapro)

5,526

56.0

6,623

58.8

19.9

5.0

CT TNHH Cao Phát

3,469

35.4

6,449

60.8

85.9

71.8

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

5,063

50.2

5,973

61.1

18.0

21.8

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

4,782

46.8

4,882

44.1

2.1

-5.8

CT TNHH Gia Hoàng

3,755

36.6

4,692

40.5

24.9

10.6

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

6,554

69.2

4,597

42.1

-29.9

-39.2

CT TNHH Minh Huy

3,974

38.8

4,537

42.1

14.2

8.4

CT TNHH Tân Hòa

3,498

35.3

4,316

40.0

23.4

13.4

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

4,696

45.1

4,266

39.1

-9.1

-13.3

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

2,425

24.9

3,559

31.8

46.7

27.4

CT TNHH Nam Sơn

3,063

33.0

3,551

34.4

15.9

4.4

CT TNHH MTV Long Gia Trang

2,098

21.3

3,548

32.4

69.1

52.0

CT TNHH Red River Foods VN

412

4.4

3,491

33.1

746.9

649.8

Khác

209,006

2,115.3

201,766

1,815.8

-3.5

-14.2

Tổng

350,435

3,546.2

370,268

3,394.6

5.7

-4.3

Nguồn: Số liệu hải quan

 

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 12/2018 giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 12/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 52 nghìn tấn với giá trị đạt trên 91,9 triệu USD, giảm tới 47% về lượng và giảm 42,3% về giá trị so với tháng trước. Nguyên nhân là do sự thiếu hụt nguồn cung hạt điều thô từ thị trường Tanzania, sau khi chính phủ nước này quyết thu mua toàn bộ hạt điều sản xuất niên vụ 2018/2019. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 12 tháng đầu năm ước đạt trên 1,21 triệu tấn với giá trị đạt 2,36 tỷ USD, giảm 6,2% về lượng và giảm 8,1% về giá trị so với năm 2017.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều phân theo thị trường năm 2018

Thị trường

7

8

9

10

11

12

Tổng

Bờ Biển Ngà

187.7

126.3

34.5

35.4

49.2

22.9

724.0

Campuchia

11.3

15.9

25.0

26.9

29.0

1.0

315.5

Tanzania

0.2

0.8

0.1

0.0

0.0

0.0

284.2

Ghana

78.1

34.3

6.8

7.5

8.7

7.7

259.2

Nigeria

54.0

34.3

10.5

9.3

14.1

7.5

233.3

Guinea-Bissau

0.0

6.4

27.5

32.7

18.1

12.8

99.0

Burkina Faso

24.7

19.7

7.8

2.2

1.9

0.0

74.8

Indonesia

0.0

4.2

11.6

10.4

12.0

17.0

70.6

Guinea

10.6

10.6

4.7

15.5

9.9

9.6

69.4

Mozambique

0.0

0.7

0.3

0.3

0.6

0.4

49.9

Benin

14.2

6.2

4.6

3.0

1.3

0.7

40.5

Togo

6.7

4.1

0.4

0.5

0.2

0.0

25.9

Senegal

0.1

7.4

8.2

1.0

2.6

0.8

20.2

Khác

1.8

4.1

0.9

1.3

0.8

3.1

31.9

Tổng

389.3

274.9

142.9

146.0

148.4

83.8

2,298.4

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều phân theo thị trường trong 12 tháng năm 2018, so với năm 2017

Thị trường

12T. 2017

12T. 2018

TT 2018/2017 (%)

Bờ Biển Ngà

853.1

724.0

-15.1

Campuchia

184.7

315.5

70.8

Tanzania

329.5

284.2

-13.7

Ghana

272.5

259.2

-4.9

Nigeria

302.0

233.3

-22.7

Guinea-Bissau

62.7

99.0

57.9

Burkina Faso

46.2

74.8

62.1

Indonesia

87.9

70.6

-19.7

Guinea

127.5

69.4

-45.5

Mozambique

57.0

49.9

-12.6

Benin

106.9

40.5

-62.1

Togo

45.3

25.9

-42.9

Khác

71.5

52.1

-27.2

Tổng

2,546.8

2,298.4

-9.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Giá trị

T1

17.9

163.1

30.9

317.0

73.0

94.4

T2

13.3

121.3

15.3

157.3

14.7

29.6

T3

24.2

229.0

28.5

286.0

17.9

24.9

T4

28.3

272.9

32.2

310.1

13.7

13.6

T5

32.9

327.9

36.5

341.1

10.9

4.0

T6

34.3

352.3

32.3

293.2

-5.9

-16.8

T7

36.7

378.9

32.7

286.6

-10.8

-24.4

T8

37.2

377.9

34.9

297.7

-6.1

-21.2

T9

32.9

330.2

29.8

256.3

-9.3

-22.4

T10

33.2

331.8

33.6

283.9

1.1

-14.4

T11

31.9

323.0

35.1

278.7

10.0

-13.7

T12

30.3

306.9

34.0

275.0

12.3

-10.4

Tổng

353.0

3,515.3

375.8

3,382.8

6.5

-3.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

50.6

110.0

97.0

225.1

91.7

104.6

T2

49.4

103.2

46.6

112.2

-5.7

8.7

T3

72.4

142.0

66.5

140.1

-8.1

-1.3

T4

100.3

190.4

54.8

112.4

-45.4

-41.0

T5

155.6

289.8

119.5

247.3

-23.2

-14.7

T6

252.5

473.4

140.7

283.2

-44.3

-40.2

T7

216.7

418.9

212.4

390.6

-2.0

-6.7

T8

169.8

347.0

153.1

280.9

-9.8

-19.0

T9

60.6

130.3

80.8

156.0

33.3

19.7

T10

55.3

119.7

95.1

165.3

72.0

38.1

T11

48.2

101.3

98.1

159.2

103.5

57.1

T12

65.0

147.2

52.0

91.9

-20.1

-37.6

Tổng

1,296.3

2,573.2

1,216.5

2,364.3

-6.2

-8.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

Tin tham khảo