Thị trường điều (27/05-31/05/2019)
 

Thị trường điều (27/05-31/05/2019)

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Tuần này lượng hạt điều tươi từ Campuchia về Chàng Riệc tăng mạnh trở lại, đạt khoảng 400-450 tấn/ngày. Giá giao dịch tại cửa khẩu tiếp tục tăng, lên mức cao nhất 4.000 Riel/kg tương đương giá quy đổi sang VND khoảng 23.000 đồng/kg.
  • Giá điều thô duy trì xu hướng tăng với cả điều nội địa, điều Campuchia và điều châu Phi do nhu cầu mua từ các nhà máy chế biến tại Việt Nam và Ấn Độ tăng;

BÌNH LUẬN

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

1. THỊ TRƯỜNG HẠT ĐIỀU THÔ CHÂU PHI

Giá điều thô có xu hướng tăng mạnh trong vài tuần gần đây, từ 100-125 USD/tấn tùy xuất xứ hàng. Người mua có xu hướng chuyển hướng sang các thị trường: Senegal và Guinea – Bissau vì chất lượng hạt điều tại đây tốt hơn và thị trường ít bị kiểm soát.

Tại Bờ Biển Ngà, sản lượng điều ước tính đạt mức 731.000 tấn, trong đó xuất khẩu được khoảng 285.00 tấn.

Điểm tin một số thị trường trong tuần qua:

- Nigeria: tuần qua, giá bán tại vườn vẫn nằm trong khoảng từ 100-150 NGN/kg (tương đương từ 281-421 USD/tấn). Chất lượng hạt điều giảm, chỉ còn 38-43 lbs do đã vào cuối vụ. Thu hoạch hạt điều tại Nigeria gần như kết thúc hoàn toàn với sản lượng điều thô năm 2019 ước đạt từ 240.000-270.000 tấn.

- Benin: giá mua tại cổng trại từ 150-200 FCFA/kg (từ 256-342 USD/tấn). Thu hồi đạt từ 40-46 lbs. Ước tính có khoảng 10.000 tấn điều thô đã được mua bởi các thương nhân địa phương. Giá xuất khẩu từ 900-950 Usd/tấn CFR.

- Ghana: giá mua tại vườn dao động từ 2,4-2,7 GHC/kg (tương đương 462-519 USD/tấn). Tồn kho trong nước không còn nhiều.

- Ma Rốc: giá tại trại từ 150-250 FCFA/kg (tương đương từ 340-425 USD/tấn), thu hồi từ 41-46 lbs. Nhu cầu mua từ các nước láng giềng và từ Ấn Độ tăng. Ước tính có khoảng 88.000 tấn điều thô đã được xuất khẩu qua Mali.

- Guinea-Bissau: sản lượng hạt điều năm 2019 ước tính khoảng 180.000 tấn. Giá mua tại vường dao động từ 300-325 FCFA/kg (tương đương từ 513-556 USD/tấn), chất lượng đạt từ 50-54 lbs, thậm chí một số lô hàng đạt thu hồi tới 56 lbs.

- Senegal: giá tại trại dao động từ 300-450 FCFA/kg (tương đương từ 513-769 USD/tấn). Thu hoạch hạt điều đợt 1 tại Senegal sắp kết thúc và chuẩn bị thu hoạch đợt thứ 2. Ước tính sẽ có khoảng 50.000 tấn hạt điều thô được xuất khẩu trong năm 2019. Được biết đã có khoảng 15.000 tấn được mua trong tuần qua và hàng đã ra đến cảng Ziguinchor và dự kiến sẽ xuất trong giai đoạn cuối tháng 5 và nửa đầu tháng 6.

- Gambia: thu hoạch hạt điều đợt 1 đã kết thúc và có khoảng 12.000 tấn hạt điều đã được thu mua, trong đó 75% lượng hàng đã được đưa về kho tại cảng chờ xuất. Giá xuất khẩu dao động quanh mức 1.225 USD/tấn CFR. Do tình trạng chậm trễ và tắc nghẽn tại cảng nên tốc độ lên hàng chậm, thời gian ước tính phải mất ít nhất 1 tuần hoặc hơn.

Giá hạt điều thô tại một số nước châu Phi (Giá mua tại vườn, USD/tấn)

Tuần từ ngày 20-26/05/2019:

Nước

Giá min (USD/tấn)

Giá max (USD/tấn)

Thu hồi (Lbs/80kg)

Cùng kỳ năm trước

Nigeria

281

421

38-43

1.076

Benin

256

342

40-46

917

Ghana

462

519

46-47

1.152

Mali

255

340

41-47

935

Guinea Bissau

513

556

50-54

1.158

Senegal

513

769

49-52

1.318

*Riêng tại Bờ Biển Ngà, giá bán tối thiểu theo quy định của Chính phủ là 375 FCFA/kg (tương đương 640 USD/tấn).

Nguồn: ACA

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều thô tại một số nước châu Phi (USD/tấn, CFR)

Nước

Tuần từ 20-26/05/19

Thu hồi (Lbs/80kg)

Cùng kỳ năm trước

Nigeria

800-900

45-48

1.525

Benin

900-950

46

1.925

Guinea Bissau

1.200-1.250

50-54

1.950

Senegal

1.100-1.200

52

-

Gambia

1.225

51

-

Nguồn: ACA

2. ẤN ĐỘ

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Theo báo giá cập nhật mới nhất đến ngày 24/04/2019, giá điều nhân xuất khẩu tại cảng Kollam và  Mangalore - Ấn Độ đồng loạt giảm từ 60-105 Rs/kg với cả 3 chủng loại chính: LWP, W320 và W450. Còn tai cảng Tuticorincochin giảm 0,025 USD/lb với chủng loại W450.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 24/05/19

Ngày 17/05/19

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

547

652

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

639

714

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

573

652

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

610

670

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

675

750

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

-

3.45

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

3.95

3.95

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

3.55

3.55

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.425

3.45

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1055

1055

W210

925

925

W240

785

785

W320

665

665

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

612.5

612.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

575

575

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

525

525

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Tuần này, tại cửa khẩu Chàng Riệc, lượng hạt điều tươi từ Campuchia đưa về vẫn lai rai khoảng 5-6 xe/ngày với giá mua cao nhất là 4.000 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND khoảng 23.000 đồng/kg. Tuy nhiên đến cuối tuần này, do phía bên Cam có mưa, điều bị rớt thu hồi nên giá mua quay đầu giảm 200 Riel/kg, còn cao nhất 3.800 Riel/kg (tương đương 22.000 đ/kg). Theo nhận định của thương nhân, năm nay chất lượng hạt điều Cam cuối vụ tốt hơn so với cùng kỳ hàng năm, thu hồi cao nhất vẫn đạt 25-26% và thời gian thu hoạch cũng kéo dài hơn 1 tháng rưỡi so với năm trước do thời tiết thuận lợi, năng suất và sản lượng đạt cao.

Tương tự, hạt điều khô lưu kho tại Cam cũng được đưa về Chàng Riệc với lượng hạt khoảng 250-300 tấn/ngày với giá mua tại cửa khẩu là 1.250 đồng/kg/thu hồi. Hiện nay, giá các nhà máy mua vào với hạt điều khô Campuchia là 1.350 đồng/kg/kg/thu hồi.

Đối với hạt điều thô nhập khẩu từ châu Phi, giá giao tại kho vẫn ổn định ở mức 32.000 đồng/kg với hàng Bờ Biển Ngà và 33.000 đồng/kg với hàng Ghana (49-50 lbs, tương đương tỉ lệ thu hồi 27-28%).

Giá hạt điều thô tại thị trường nội địa (VNĐ/kg)

Chủng loại

Tỉ lệ thu hồi

Tuần này

Tuần trước

Giá hạt điều khô (chưa bóc vỏ) (VND/kg):

Điều Campuchia/điều nội địa

30%

40.500

-

29%

39.150

-

28%

37.800

-

27%

36.450

-

26%

35.100

35.100

25%

33.800

33.800

Điều Mozambique

25%

-

-

Điều Ghana/Bờ Biển Ngà

30%

36.400

36.400

29%

35.200

35.200

28%

34.000

34.000

27%

32.800

32.800

Giá hạt điều tươi (VND/kg):

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Chàng Riệc (thu hồi 23-25%)

 

22.000-23.000

21.000-22.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM, xuất EU-Mỹ)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

3.50-3.70

3.50-3.70

W320

3.30-3.50

3.30-3.50

W450

3.20-3.30

3.20-3.30

LP

1.85-2.05

1.85-2.05

 

Đối với thị trường Trung Quốc (USD/kg):

 Chủng loại

Giá (USD/kg)

W240

8.5-8.8

W320

8.0-8.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ Vinacas

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 04/2019 tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 04/2019 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 35,7 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 271,2 triệu USD, tăng 11,6 % so với tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ tháng 4/2018, dù lượng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam tăng 10,6% nhưng vẫn giảm tới 12,6% về giá trị do giá xuất khẩu giảm mạnh. Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 115,1 nghìn tấn, thu về hơn 910,4 triệu USD, tăng 7,7% về lượng nhưng giảm 14,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2018-2019 (nghìn tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng hạt điều xuất khẩu theo tháng năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

30.602

31.997

4,6

2

15.297

14.476

-5,4

3

28.312

31.357

10,8

4

32.009

34.896

9,0

5

36.340

 

 

6

31.374

 

 

7

32.456

 

 

8

34.215

 

 

9

29.224

 

 

10

32.969

 

 

11

34.312

 

 

12

33.157

 

 

Tổng

370.268

112.725

 

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong tháng 4 năm 2019 (tấn)

Chủng loại

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Thị phần (%)

W320

               15.171  

119.3

45,2

W240

                 6.440  

55.3

20,9

WS

                 2.470  

15.7

6,0

LP

                 2.282  

12.7

4,8

W450

                     889  

6.7

2,5

W180

                     572  

5.2

2,0

W210

                     505  

4.5

1,7

SP

                     481  

2.4

0,9

LWP

                     265  

1.9

0,7

DW

                     255  

1.5

0,6

BB

                     161  

0.5

0,2

Khác

                 5.405  

41.6

15,8

Tổng

               34.896  

263.9

100,0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều phân theo thị trường trong tháng 4 năm 2019 (tấn)

Thị trường

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Thị phần (%)

Hoa Kỳ

                 10.996

84

31,8

Trung Quốc

                   3.817

28

10,7

Hà Lan

                   3.516

28

10,5

Đức

                   1.780

14

5,2

Anh Quốc

                   1.741

13

4,8

Canada

                   1.087

9

3,4

Thái Lan

                   1.183

9

3,3

Úc

                   1.026

8

2,9

Israel

                       703

6

2,1

Nga

                       731

6

2,1

Italy

                       870

5

2,0

Turkey

                       629

5

1,9

Tây Ban Nha

                       575

4

1,7

Bỉ

                       428

4

1,4

Lithuania

                       483

4

1,4

Pháp

                       414

4

1,4

Nhật Bản

                       394

3

1,1

Saudi Arabia

                       351

3

1,0

Jordan

                       316

2

0,9

Khác

3.853

27

10,2

Tổng

                 34.896

264

100,0

 

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 4 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

4T. 2018

4T. 2019

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Giá trị

Hoa Kỳ

               37.971  

383

        35.198  

283

-7,3

-26,1

Trung Quốc

               13.398  

131

        14.350  

112

7,1

-14,1

Hà Lan

               13.219  

142

        10.446  

87

-21,0

-38,7

Anh Quốc

                 4.041  

39

           4.903  

36

21,3

-8,0

Đức

                 2.946  

31

           4.879  

40

65,6

29,6

Úc

                 2.844  

27

           4.614  

36

62,2

32,2

Canada

                 3.497  

38

           3.042  

26

-13,0

-31,4

Thái Lan

                 2.360  

23

           3.222  

24

36,5

5,2

Italy

                 2.476  

22

           2.778  

17

12,2

-21,1

Nga

                 1.994  

20

           2.736  

21

37,2

9,1

Israel

                 1.724  

18

           2.094  

17

21,5

-4,2

Tây Ban Nha

                 1.148  

12

           2.000  

16

74,2

35,3

Pháp

                 1.514  

17

           1.626  

15

7,4

-9,0

India

                 1.567  

11

           1.364  

7

-12,9

-32,7

Turkey

                 1.158  

12

           1.428  

12

23,3

-2,2

Lithuania

                     810  

8

           1.594  

13

96,7

52,2

Bỉ

                     664  

7

           1.428  

13

115,1

83,9

Nhật Bản

                     953  

9

              948  

7

-0,6

-19,2

Lebanon

                     864  

9

              943  

7

9,2

-18,2

UAE

                 1.106  

9

              641  

4

-42,0

-51,5

Khác

8.117

79

8.690

66

7,0

-16,2

Tổng

             106.220  

1.065

      112.725  

891

6,1

-16,3

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 4 năm 2019 (tấn)

Doanh nghiệp xuất khẩu

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

CT TNHH OLAM VN

                 8.262  

78

CT CP Long Sơn

                 2.409  

22

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

                 2.038  

18

CT CP Hoàng Sơn I

                 1.680  

14

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

                 1.592  

14

CT TNHH Hải Việt

                 1.445  

13

CT TNHH Cao Phát

                 1.193  

10

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

                 1.084  

9

CT TNHH RALS QUốC Tế VN.

                 1.036  

10

CT TNHH Thảo Nguyên

                 1.005  

9

CT TNHH Minh Huy

                     956  

8

CT TNHH MTV Long Gia Trang

                     925  

8

CT CP Hanfimex VN

                     905  

8

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

                     889  

7

CT TNHH Duy Đức

                     755  

6

TCT TM Hà Nội (Hapro)

                     725  

7

CT TNHH XNK NS Minh Loan

                     695  

6

CT TNHH Gia Hoàng

                     688  

6

CT TNHH Red River Foods VN

                     682  

6

CT CP XNK Hoàng Hà Bình Phước

                     681  

5

Khác

17.368

134

Tổng

               66.905  

573

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 04 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

4T. 2018

4T. 2019

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Giá trị

CT TNHH OLAM VN

               15.401  

175

        13.246  

132

-14,0

-24,5

CT CP Long Sơn

                 3.898  

40

           5.007  

40

28,5

2,1

CT CP TM Lộc Việt Cường

                 2.255  

23

           2.705  

21

20,0

-11,1

CT CP Hoàng Sơn I

                 2.245  

22

           2.592  

20

15,5

-7,2

CT TNHH Cao Phát

                 1.883  

20

           2.423  

19

28,7

-1,1

CT TNHH Phúc Vinh

                 2.016  

20

           2.209  

17

9,6

-19,1

CT TNHH Hải Việt

                 2.196  

23

           2.002  

17

-8,8

-27,0

CT TNHH Thảo Nguyên

                 2.339  

23

           1.696  

13

-27,5

-42,0

CT RALS QUốC Tế VN.

                 1.744  

19

           1.867  

16

7,1

-17,6

TCT TM Hà Nội (Hapro)

                 2.341  

22

           1.267  

10

-45,9

-54,1

CT TNHH Đa Kao

                 1.641  

16

           1.857  

14

13,2

-10,9

CT TNHH Minh Huy

                 1.555  

16

           1.369  

10

-12,0

-34,0

CT TNHH Gia Hoàng

                 1.354  

13

           1.460  

11

7,8

-16,3

CT CP Hanfimex VN

                 1.041  

10

           1.695  

13

62,9

24,4

CT Long Sơn INTER FOODS

                 1.524  

15

           1.152  

9

-24,4

-40,0

CT TNHH Duy Đức

                 1.027  

10

           1.464  

11

42,6

9,1

CT Minh Loan

                     837  

8

           1.597  

12

90,8

46,3

CT Hoàng Gia Luân

                 1.172  

12

           1.234  

9

5,3

-18,1

CT TNHH Duy Linh

                 1.113  

11

           1.209  

9

8,6

-14,0

CT Long Gia Trang

                 1.115  

11

           1.193  

9

7,0

-17,7

Khác

42.035

413

43.493

338

3,5

-18,0

Tổng

             106.220  

1.065

      112.725  

891

6,1

-16,3

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 04/2019 quay đầu giảm mạnh so với tháng trước nhưng vẫn tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan cho thấy, trong tháng 04/2019, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt 55,9 nghìn tấn với giá trị đạt trên 85,4 triệu USD, giảm 41,2% về lượng và giảm 47,9% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước, mức tăng về lượng là 2,0% nhưng giảm tới 24% về giá trị. Tính từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2019, tổng khối lượng hạt điều thô nhập khẩu của Việt Nam đạt khoảng 274,7 nghìn tấn với tổng kim ngạch đạt 462 triệu USD, tăng 3,6% về lượng nhưng giảm tới 21,6% về giá trị do giá điều thô nhập khẩu giảm mạnh.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2018-2019 (nghìn tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều theo tháng năm 2018-2019 (triệu USD)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

224

90

-59.7

2

111

122

9.6

3

139

158

14.0

4

111

 84

 -24,3

5

246

 

 

6

282

 

 

7

389

 

 

8

275

 

 

9

143

 

 

10

146

 

 

11

148

 

 

12

84

 

 

Tổng

2,298

454

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều phân theo thị trường trong 4 tháng đầu năm 2019 (triệu USD

Thị trường

1

2

3

4

Tổng

Campuchia

18

96

113

35

262

Bờ Biển Ngà

25

12

12

15

65

Ghana

1

3

10

21

35

Indonesia

22

2

1

1

26

Nigeria

3

4

8

3

18

Guinea-Bissau

5

2

5

2

13

Mozambique

1

0

6

5

12

Guinea

5

2

0

1

8

Togo

4

0

1

0

5

Burkina Faso

4

0

0

0

4

Thái Lan

0

0

2

1

3

Khác

1

0

1

1

3

Tổng

90

122

158

84

454

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều phân theo thị trường trong 4 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (triệu USD, %)

Thị trường

4T.2018

4T.2018

TT 2019/2018 (%)

Campuchia

163,881,000

261,615,512

59.6

Bờ Biển Ngà

40,214,773

65,320,041

62.4

Ghana

16,924,695

34,803,944

105.6

Indonesia

15,333,374

25,981,289

69.4

Nigeria

16,040,038

18,155,290

13.2

Guinea-Bissau

1,416,369

12,952,344

814.5

Mozambique

31,647,488

11,854,280

-62.5

Guinea

1,935,804

7,783,162

302.1

Togo

1

5,036,309

 

Burkina Faso

 

4,445,085

 

Thái Lan

5,222,100

3,320,400

-36.4

Tanzania

281,691,569

538,957

-99.8

Khác

10,213,695

2,319,412

-77.3

Tổng

584,520,907

454,126,023

-22.3

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2019 so sánh với cùng kỳ năm trước (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Giá trị

T1

30.9

317.0

32.7

266.3

5.9

-16.0

T2

15.3

157.3

14.8

123.0

-3.5

-21.8

T3

28.5

286.0

32.0

250.1

12.3

-12.6

T4

32.2

310.1

 35.6

 271.1

10.6

-12.6

T5

36.5

341.1

 

 

 

 

T6

32.3

293.2

 

 

 

 

T7

32.8

286.6

 

 

 

 

T8

34.9

297.7

 

 

 

 

T9

29.8

256.3

 

 

 

 

T10

33.6

283.9

 

 

 

 

T11

35.1

278.7

 

 

 

 

T12

34.0

275.0

 

 

 

 

Tổng

375.8

3,382.8

115.2

910.6

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2019 so sánh với cùng kỳ năm trước (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

97.0

225.1

56.9

91.1

-41.4

-59.5

T2

46.6

112.2

66.7

121.8

43.1

8.6

T3

66.5

140.1

95.1

163.9

43.0

17.0

T4

54.8

112.4

55.9

85.4

2.1

-24.0

T5

119.5

247.3

 

 

 

 

T6

140.7

283.2

 

 

 

 

T7

212.4

390.6

 

 

 

 

T8

153.1

280.9

 

 

 

 

T9

80.8

156.0

 

 

 

 

T10

95.1

165.3

 

 

 

 

T11

98.1

159.2

 

 

 

 

T12

52.0

91.9

 

 

 

 

Tổng

1,216.5

2,364.3

274.6

462.2

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan