Thị trường điều (25/9-29/9/2017) – Giá điều nội địa và xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục giữ ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (25/9-29/9/2017) – Giá điều nội địa và xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục giữ ổn định

THẾ GIỚI

Nigeria đầu tư mạnh mẽ vào ngành sản xuất điều khi giá tăng tới 85% trong 2 năm

Lợi nhuận toàn cầu đã tăng vọt tới 85% trong 2 năm qua và Nigeria đang dần khai thác vận may này. Giá đã tăng từ mức 750 USD/tấn năm 2015 lên 1.800 USD/tấn vào năm 2017.

Giữa lúc giá hàng hóa toàn cầu đều tăng mạnh, xuất khẩu hạt điều của Nigeria bị suy giảm trong quý IV của năm 2016 khi kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 3,1 triệu USD. Tại mức giá 1.600 USD/tấn, lượng xuất khẩu chỉ đạt 1.937 tấn. Tuy nhiên, sang đến quý I năm 2017 đã có sự cải thiện rõ rệt về lượng xuất khẩu. Trong quý I/2017 Nigeria đã xuất khẩu được 4.444 tấn hạt điều, thu về lượng kim ngạch đạt khoảng 8 triệu USD với mức giá thị trường thời điểm đó đạt mức 1.800 USD/tấn. Xuất khẩu điều tiếp tục tăng mạnh trong quý II với lượng xuất đạt trên 25.500 tấn, thu nhập từ xuất khẩu điều của Nigeria đã tăng lên mức cao kỷ lục 44,2 triệu USD.

Kể từ cuối năm 2016, chính phủ Nigeria đã bắt tay vào đầu tư mạnh mẽ để thúc đẩy ngành nông nghiệp. Nông dân được khuyến khích trồng các giống điều có năng suất cao hơn, cùng với những cải tiến của chính quyền liên bang thông qua việc sử dụng phân bón và một số phương pháp khác.

Kết quả là sự gia tăng sản xuất điều ở địa phương. Theo ông Tola Faseru, Chủ tịch Hiệp hội điều Quốc gia của Nigeria cho biết, năm nay sản lượng đã tăng thêm 25.000 tấn so với năm trước, đưa tổng khối lượng hạt điều sản xuất của nước này lên con số 175.000 tấn.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 09/2017 (USD/lb)

Theo báo giá mới nhất cập nhật đến ngày 23/09/2017, giá xuất khẩu điều nhân của Ấn Độ ổn đinh so với mức giá đã được thiết lập từ tuần trước.

Cảng xuất

Chủng loại

Giá ngày 01/09

Giá ngày 09/09

Giá ngày 16/09

Giá ngày 23/09

ĐVT

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

4.475

3.8

3.8

3.8

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.35

4.35

4.35

4.35

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.85

4.825

4.825

4.825

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.65

4.675

4.675

4.675

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.2

5.2

5.2

5.2

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

5.0

5.0

5.0

5.0

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.90

4.90

4.90

4.9

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

3.825

4.50

4.50

4.5

Usd/lb

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

Giá hạt điều khô Benin nhập về cảng Việt Nam (tuần từ ngày 25/09-29/09/2017)

Giá điều nhập khẩu về Việt Nam tuần này tiếp tục giữ ổn định so với mức giá đã được thiết lập từ cuối tháng 8.

 

Ngày 25/09

Ngày 26/09

Ngày 27/09

Ngày 28/09

Ngày 29/09

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 26%

46.000

46.000

46.000

46.000

46.000

Hạt điều khô- tỷ lệ thu hồi 28%

48.000

48.000

48.000

48.000

48.000

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 30%

50.000

50.000

50.000

50.000

50.000

Tham khảo giá hạt điều nội địa

Giá hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 17.0

≤ 10.0

≤ 4

≤ 30

≤ 140

40.000

40.000

B

≤ 16.0

≤ 13.0

≤ 5

≤ 29

≤ 150

39.000

39.000

C

≤ 15.5

≤ 15.0

≤ 6

≤ 28

≤ 170

38.000

38.000

D

≤ 15.0

≤ 17.0

≤ 7

≤ 27

≤ 185

37.000

37.000

Giá hạt điều chẻ trên 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 4

≤ 34

≤ 160

44.000

44.000

B

≤ 11.0

≤ 15.0

≤ 5

≤ 33

≤ 170

43.000

43.000

C

≤ 10.5

≤ 19.0

≤ 6

≤ 32

≤ 180

42.000

42.000

D

≤ 10.0

≤ 20.0

≤ 7

≤ 31

≤ 190

41.000

41.000

Giá điều xuất khẩu   

Theo Vinacas, giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ và EU cập nhật đến ngày 23/09/2017 vẫn ổn định với mức giá đã được thiết lập kể từ đầu tháng 7.

Tham khảo giá điều xuất khẩu, USD/lb FOB HCM

Năm

Ngày/

Tháng

w240

w320

w450/sw320

ws/wb

LWP

2017

23/09

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

09/09

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

01/09

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

16/08

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

04/08

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

21/07

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

11/07

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

26/06

5.40-5.50

5.10-5.15

4.90-4.95

4.60-4.65

-

19/06

-

4.95-5.10

4.85-4.90

4.30-4.50

-

12/06

-

4.95-5.10

4.85-4.90

4.30-4.50

-

02/06

-

5.05-5.15

4.90-5.00

4.15-4.20

3.60-3.70

23/05

-

5,10-5,15

4,95-5,00

4.20-4.35

3,55-3,70

17/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

12/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

06/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

29/04

5.25-5.35

4.9-5.0

4.65-4.75

3.95-4.0

3.4-3.5

21/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

10/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

01/04

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

25/03

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

22/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

16/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

04/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

27/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

21/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

14/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

08/02

5.25-5.30

4.55-4.60

4.35-4.40

3.10-3.15

Hết hàng

2016

05/12

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

29/11

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

24/11

5.00-5.10

4.60-4.70

4.35-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

1/11

5.00-5.15

4.65-4.75

4.40-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 9/2017 có xu hướng giảm so với tháng trước và đạt tương đương so với cùng kỳ năm 2016

Theo số liệu AgroMonitor mới cập nhật từ Tổng cục Hải quan, trong 15 ngày đầu tháng 9/2017 Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 15,8 nghìn tấn hạt điều đã qua chế biến, thu về lượng ngoại tệ đạt gần 160 triệu USD. Tính chung từ ngày 01/01 đến hết ngày 15/09/2017, tổng sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 240 nghìn tấn, tương đương giá trị xuất khẩu đạt trên 2,38 tỷ USD. Ước tính, tổng sản lượng hạt điều xuất khẩu của nước ta sẽ chỉ đạt quanh mức 32 nghìn tấn, giảm khá mạnh so với tháng 8 và đạt tương đương so với cùng kỳ năm 2016.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xét về thị trường xuất khẩu, Mỹ, Hà Lan và Trung Quốc tiếp tục là 3 thị trường nhập khẩu điều lớn nhất của Việt Nam. Trong đó, chỉ riêng thị trường Mỹ chiếm tới 36,6% thị phần với giá trị nhập khẩu lên tới 818 triệu USD, tiếp đến là Hà Lan chiếm 15,8% với tổng giá trị đạt trên 354,4 triệu USD và đứng ở vị trí thứ 3 là thị trường Trung Quốc chiếm 11,4%, tương đương kim ngạch nhập khẩu đạt 225,8 triệu USD. Giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm ở hầu hết các thị trường mặc dù nhu cầu tiêu thụ được nhận định tăng mạnh vào những tháng cuối năm cho các dịp nghỉ lễ/tết, đáng chú ý nhất là Israel (giảm 58,7%), Nga (giảm 35,9%) và Canada (giảm 23,5%).

Sản lượng xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

4

5

6

7

8

Lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

9,795

12,419

12,718

12,707

13,049

78,902

35.4

Hà Lan

4,842

5,052

5,380

6,165

6,158

34,894

15.6

Trung Quốc

2,698

3,505

3,601

3,896

3,860

26,171

11.7

Anh

1,288

1,562

1,831

2,007

1,898

11,012

4.9

Úc

1,153

1,297

1,213

1,305

1,079

8,604

3.9

Canada

804

750

850

1,321

1,115

6,353

2.8

Đức

744

910

986

1,121

1,275

6,262

2.8

Thái Lan

555

814

959

1,008

1,107

5,970

2.7

Italy

650

640

602

417

591

3,691

1.7

Nga

482

428

750

639

434

3,524

1.6

Ấn Độ

384

172

458

547

501

3,299

1.5

Israel

577

528

412

486

222

2,968

1.3

UAE

473

335

212

205

208

2,336

1.0

Pháp

269

282

169

344

389

1,995

0.9

Tây Ban Nha

286

241

268

445

262

1,911

0.9

Nhật Bản

171

402

187

301

284

1,905

0.9

New Zealand

203

217

255

236

395

1,899

0.9

Thổ Nhĩ Kỳ

315

357

242

318

199

1,650

0.7

Lebanon

285

349

242

278

279

1,621

0.7

Belgium

145

239

223

238

237

1,354

0.6

Khác

2,030

2,250

2,509

2,344

3,431

16,743

7.5

Tổng

28,148

32,748

34,066

36,328

36,972

223,065

100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường

4

5

6

7

8

Tổng giá trị  (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

97.9

129.0

135.9

136.6

136.4

818.0

36.6

Hà Lan

47.2

50.0

56.0

65.8

66.2

354.4

15.8

Trung Quốc

26.6

35.3

36.7

39.2

37.7

255.8

11.4

Anh

11.7

14.9

18.5

19.9

19.2

104.9

4.7

Úc

11.2

12.7

12.1

13.6

11.2

84.4

3.8

Canada

8.2

7.6

8.9

14.0

10.7

64.6

2.9

Đức

7.2

9.2

10.0

11.8

13.7

63.8

2.9

Thái Lan

5.3

8.2

10.2

10.7

11.4

60.2

2.7

Nga

4.5

4.1

7.8

6.6

4.3

34.7

1.5

Israel

6.5

6.0

4.6

5.6

2.3

32.9

1.5

Italy

4.6

4.7

4.6

2.8

4.7

26.9

1.2

Ấn Độ

3.6

1.5

4.1

4.9

4.2

26.8

1.2

Pháp

2.9

3.0

1.9

3.9

4.3

21.8

1.0

Tây Ban Nha

3.0

2.6

3.0

4.9

2.8

20.4

0.9

UAE

4.0

2.5

1.4

1.9

1.7

18.5

0.8

New Zealand

1.9

2.0

2.5

2.5

4.1

18.3

0.8

Nhật Bản

1.6

3.8

1.9

3.0

3.0

18.2

0.8

Lebanon

2.6

3.6

2.7

3.3

3.0

16.8

0.8

Thổ Nhĩ Kỳ

2.8

3.7

2.4

3.2

2.2

16.4

0.7

Belgium

1.5

2.5

2.4

2.6

2.6

14.3

0.6

Khác

19.3

22.6

25.9

23.8

34.7

164.2

7.3

Tổng giá trị

274.2

329.5

353.8

380.6

380.3

2,236.3

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam phân theo chủng loại năm 2017 (tấn)

Chủng loại/tháng

4

5

6

7

8

Tổng lượng (tấn)

WW320

6,852

8,182

8,363

9,034

9,010

54,116

W320

4,983

6,677

7,362

8,204

7,644

43,150

WW240

3,279

3,308

3,016

2,643

2,914

20,489

WS

2,689

2,929

2,687

3,224

3,013

18,679

W240

2,026

2,518

2,360

1,897

2,511

13,563

LP

1,758

1,903

 

2,350

2,490

12,051

DW

445

619

701

578

533

4,024

WW450

472

384

453

474

570

3,406

SP

378

399

375

349

542

3,081

W450

318

411

545

545

404

3,053

LBW320

228

 

577

544

580

2,649

SK

255

313

344

381

386

2,483

Khác

4,463

5,106

7,282

6,105

6,376

42,321

Tổng

28,148

32,748

34,066

36,328

36,972

223,065

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều tháng 08/2017

Doanh nghiệp xuất khẩu

4

5

6

7

8

Tổng lượng (tấn)

CT TNHH OLAM VN

4,052

4,407

4,444

4,559

5,109

29,150

CT CP Long Sơn

1,096

1,109

988

1,172

1,468

8,259

CT TNHH Thảo Nguyên

893

934

989

1,075

1,206

6,981

CT CP Hoàng Sơn I

585

697

780

1,043

660

5,085

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

459

824

948

846

959

4,366

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

449

498

639

617

537

3,671

CT CP CB Hàng XK Long An

555

667

657

696

626

3,660

TCT TM Hà Nội (Hapro)

444

597

598

812

526

3,649

CT TNHH Hải Việt

587

704

385

565

526

3,413

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

377

409

440

598

582

3,145

CT TNHH Minh Huy

537

721

438

237

201

3,070

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

464

349

385

454

336

2,862

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

251

277

491

523

600

2,794

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

269

465

238

341

334

2,601

CT TNHH Cường Quốc

380

411

411

412

346

2,560

CT TNHH MTV TM - DV Duy Phúc Thịnh

268

174

267

379

269

2,485

CT TNHH Tân Hòa

252

284

374

318

351

2,412

CT TNHH Cao Phát

270

293

339

372

348

2,405

CT TNHH Duy Linh

316

316

363

300

347

2,397

CT TNHH CB NS TP XK Tân An

194

306

344

294

437

2,367

Khác

15,449

18,306

19,549

20,717

21,204

125,732

Tổng

28,148

32,748

34,066

36,328

36,972

223,065

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. NHẬP KHẨU

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 9/2017 dự kiến sẽ giảm rất mạnh so với tháng trước do nguồn cung điều nguyên liệu sắp cạn

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong nửa đầu tháng 9 nhập khẩu điều của Việt Nam mới chỉ đạt trên 36,7 nghìn tấn, tương đương kim ngạch nhập khẩu đạt trên 79,4 triệu USD. Dự kiến, sản lượng điều thô nhập khẩu về Việt Nam trong cả tháng 9 sẽ không thể vượt qua được con số 100 nghìn tấn do nguồn cung điều nguyên liệu trên thị trường thế giới gần như đã cạn khi vụ thu hoạch điều của các nước châu Phi đều đã kết thúc. Tính chung từ đầu năm đến nay, Việt Nam đã nhập khẩu trên 1,09 triệu tấn điều nguyên liệu với tổng giá trị đạt trên 2,13 tỷ USD, tăng 41,5% về lượng và tăng tới 81,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường xuất khẩu

4

5

6

7

8

Tổng giá trị (triệu USD)

Bờ Biển Ngà

36.6

109.8

214.1

177.2

184.7

732.0

Nigeria

31.6

68.4

93.9

65.9

18.2

281.8

Ghana

24.4

36.9

60.6

74.8

41.9

243.2

Tanzania

10.7

0.9

1.1

0.4

0.2

215.7

Campuchia

58.3

27.0

6.4

3.1

1.4

182.5

Benin

0.0

14.5

56.7

21.0

12.8

105.7

Guinea

0.0

1.6

13.4

27.3

29.4

73.1

Mozambique

21.7

9.8

2.2

1.3

1.3

56.5

Burkina Faso

0.0

6.7

9.6

16.9

12.9

46.2

Togo

0.0

9.5

9.6

9.3

10.6

39.6

Indonesia

0.5

0.2

0.3

0.5

1.3

24.9

Senegal

0.0

0.0

2.2

10.1

9.6

22.0

Guinea-Bissau

0.0

0.0

0.2

4.5

9.9

15.7

Gambia

0.0

0.0

3.0

3.7

8.9

15.5

Thái Lan

2.8

2.6

0.2

0.0

0.0

6.4

Ấn Độ

0.1

0.2

0.3

1.2

0.5

2.7

Philippines

0.4

1.0

0.9

0.0

0.1

2.2

Myanmar

0.7

0.5

0.4

0.3

0.0

1.9

Niger

0.0

0.4

0.0

1.2

0.0

1.6

Madagascar

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

1.6

Khác

1.0

0.6

0.0

0.8

0.4

3.2

Tổng

188.7

290.3

475.1

419.6

344.0

2,074.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Tin tham khảo