Thị trường điều (25/6-29/6/2018) - Giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam giảm mạnh từ 0,1-0,5 USD/lb do nhu cầu tiêu thụ yếu

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (25/6-29/6/2018) - Giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam giảm mạnh từ 0,1-0,5 USD/lb do nhu cầu tiêu thụ yếu

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Tuần này, giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam giảm mạnh từ 0,1-0,5 USD/lb do nhu cầu tiêu thụ yếu;
  • Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 5/2018 tiếp tục tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước;
  • Hoa Kỳ nhập khẩu trên 53.000 tấn hạt điều của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2018, chiếm 37% tổng thị phần;
  • Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 5/2018 cao gấp 2 lần so với tháng trước nhưng vẫn giảm khá mạnh so với cùng kỳ năm 2017.

BÌNH LUẬN

 

THẾ GIỚI

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Sang tháng 6, giá hạt điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ giảm từ 0,05-0,2 USD/lb do nhu cầu tiêu thụ yếu.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 08/06/18

Ngày 25/05/18

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

670

675

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

767

767

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

705

705

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

700

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

3.8

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

4.15

4.25

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

3.95

4.15

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.35

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.1

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.7

4.775

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.5

4.5

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.35

4.4

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1087.5

1087.5

W210

985

985

W240

885

885

W320

770

770

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

740

740

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

675

675

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

612.5

612.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

Giá xuất khẩu

Theo báo giá từ Vinacas cập nhật đến ngày 25/06/2018, giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam giảm mạnh từ 0,1-0,5 USD/lb với tất cả các chủng loại do nhu cầu của thị trường yếu.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

4.30-4.35

4.50-4.55

W320

4.05-4.10

4.45-4.50

W450/ SW320/ LBW320

3.75-3.90

4.25-4.30

WS/WB

4.00-4.05

4.20-4.25

LP

3.50-3.55

3.65-3.70

SP

2.55-2.60

2.65-2.70

Nguồn: Vinacas

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 05/2018 tiếp tục tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục hải quan, trong tháng 05/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 36,5 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 341,1 triệu USD, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 5 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt 143,4 nghìn tấn thu về lượng kim ngạch đạt gần 1,41 tỷ USD, tăng 23% về lượng và cao hơn 26,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Giá xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 5/2018 giảm ở hầu hết các thị trường, đạt bình quân 9.409 USD/tấn FOB, giảm 2,2% (tương đương khoảng 216 USD/tấn) so với tháng trước và giảm tới 6,5% so với cùng kỳ tháng 5/2017. Giá xuất khẩu sang 9 trên 10 thị trường nhập khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam đều duy trì xu hướng giá do đang trong mùa tiêu thụ thấp điểm.

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

 

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

   

7

10,455

   

8

10,411

   

9

10,251

   

10

10,262

   

11

10,341

   

12

10,331

   

Tổng

10,126

9,883

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2018 sang hầu hết các thị trường đều có mức tăng trưởng đạt 2 con số so với cùng kỳ năm trước. Trong Top 20 thị trường, chỉ có Úc và UAE có sự suy giảm về lượng nhập khẩu so với củng kỳ năm trước với tỉ lệ lần lượt là 19% và giảm 24,3% .

Với hơn 15.200 tấn hạt điều nhập khẩu trong tháng 5/2018, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường tiêu thụ hạt điều lớn nhất của Việt Nam. Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2018, Hoa Kỳ đã nhập khẩu trên 53.000 tấn hạt điều từ Việt Nam với tổng giá trị đạt trên 534,2 triệu USD, tăng 31,5% về lượng và tăng tới 30,6% về giá trị so với cùng kỳ năm trước, chiếm 37%% thị phần. Tiếp đến là Hà Lan chiếm 12% với lượng kim ngạch đạt 184 triệu USD trong 5 tháng năm 2018. Đứng ở vị trí thứ 3 vẫn là thị trường Trung Quốc với tổng khối lượng hạt điều nhập khẩu từ Việt Nam tính đến hết tháng 5/2018 đạt trên 16.000 tấn với giá trị khoảng 158,3 triệu đô la, tăng 9,3% về sản lượng và tăng tới 11,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017, chiếm khoảng 11,3% tổng thị phần xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.

Sản lượng điều xuất khẩu theo thị trường năm 2018 (tấn)

 

Thị trường nhập khẩu

1

2

3

4

5

Tổng

Hoa Kỳ

8,970

4,561

11,406

13,033

15,210

53,181

Hà Lan

3,566

2,411

3,021

4,222

4,300

17,519

Trung Quốc

6,409

1,797

2,518

2,121

3,341

16,186

Anh Quốc

1,004

677

1,058

1,302

1,575

5,616

Canada

1,317

536

839

805

895

4,392

Đức

747

617

782

830

1,155

4,130

Úc

833

290

673

1,048

1,213

4,057

Thái Lan

882

255

453

771

1,102

3,462

Ý

826

446

643

560

673

3,149

Nga

442

360

498

693

605

2,599

Israel

325

232

488

679

598

2,321

Ấn Độ

498

290

292

486

486

2,053

Pháp

352

185

564

414

407

1,921

Tây Ban Nha

222

151

367

408

377

1,525

Nhật Bản

280

250

259

311

327

1,428

Thổ Nhĩ Kỳ

456

92

181

429

262

1,420

UAE

256

187

379

284

190

1,296

Lebanon

157

113

270

324

209

1,073

Belgium

79

79

157

348

301

965

New Zealand

176

169

200

180

199

924

Khác

2,804

1,600

3,264

2,760

2,915

13,344

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

36,340

142,560

 

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 5 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

 

Thị trường nhập khẩu

5T. 2017

 

5T. 2018

 

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá  (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá  (USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

40,427

409.0

53,181

534.2

31.5

30.6

Hà Lan

17,191

166.3

17,519

184.0

1.9

10.6

Trung Quốc

14,814

142.3

16,186

158.3

9.3

11.3

Anh Quốc

5,292

47.3

5,616

53.4

6.1

13.0

Canada

3,068

31.0

4,392

47.1

43.2

51.7

Đức

2,879

28.2

4,130

42.2

43.5

49.8

Úc

5,007

47.6

4,057

38.7

-19.0

-18.6

Thái Lan

2,897

28.0

3,462

33.0

19.5

18.1

Ý

2,080

14.7

3,149

25.9

51.4

76.1

Nga

1,701

15.9

2,599

25.1

52.8

57.3

Israel

1,848

20.4

2,321

23.7

25.6

16.5

Pháp

1,093

11.8

1,921

21.0

75.8

78.7

Tây Ban Nha

936

9.7

1,525

15.4

62.8

58.9

Ấn Độ

1,794

13.5

2,053

14.7

14.4

8.9

Thổ Nhĩ Kỳ

892

8.6

1,420

14.3

59.1

67.4

Nhật Bản

1,134

10.4

1,428

14.0

25.9

34.5

Lebanon

822

7.9

1,073

10.8

30.5

36.4

UAE

1,711

13.6

1,296

10.5

-24.3

-22.8

Belgium

656

6.6

965

10.0

47.2

50.5

Lithuania

631

6.4

922

9.5

46.2

47.2

Khác

8,841

82.6

13,346

130.0

51.0

57.5

Tổng

115,713

1,121.6

142,560

1,415.8

23.2

26.2

 

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong 5 tháng đầu năm 2018 (tấn)

 

Chủng loại

1

2

3

4

5

Tổng

W320

13,019

6,343

11,666

14,062

16,000

61,090

W240

4,226

2,368

4,228

5,504

6,220

22,546

WS

2,293

966

2,907

3,225

3,158

12,549

LP

2,132

1,169

2,203

2,288

2,525

10,316

W450

803

534

813

934

1,085

4,168

DW

581

353

448

258

386

2,027

SP

457

371

616

480

 

1,925

LBW320

615

126

284

208

555

1,788

SK

340

143

163

201

223

1,069

BB

210

198

226

184

214

1,031

Loại khác

5,926

2,728

4,758

4,666

5,973

24,051

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

36,340

142,560

 

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu điều của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2018

 

Doanh nghiệp xuất khẩu

1

2

3

4

5

Tổng

CT TNHH OLAM VN

4,067

2,302

4,211

4,822

6,039

21,441

CT CP Long Sơn

831

775

1,058

1,233

1,124

5,021

TCT TM Hà Nội (Hapro)

569

205

841

725

756

3,097

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

665

333

458

799

776

3,031

CT TNHH Thảo Nguyên

1,012

362

578

388

645

2,984

CT CP Hoàng Sơn I

593

392

584

676

667

2,911

CT TNHH Hải Việt

581

292

638

685

599

2,795

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

567

142

520

787

740

2,757

CT TNHH Cao Phát

397

502

485

498

498

2,381

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

327

214

575

628

494

2,238

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

453

255

450

484

464

2,106

CT TNHH Minh Huy

470

283

409

393

488

2,043

CT TNHH Gia Hoàng

372

235

413

334

554

1,909

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

557

237

389

341

321

1,844

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

363

158

246

405

586

1,757

CT TNHH MTV Long Gia Trang

288

110

291

426

532

1,647

CT TNHH Tân Hòa

299

206

344

317

346

1,512

CT CP Hanfimex VN

77

106

333

526

364

1,405

CT TNHH Duy Linh

266

173

346

328

289

1,402

CT TNHH Duy Đức

319

169

247

291

371

1,398

Khác

17,528

7,847

14,897

16,924

19,686

76,882

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

36,340

142,560

 

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 5 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

5T. 2017

5T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá  (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá  (USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

15,038

141.5

21,441

227.1

42.6

60.5

CT CP Long Sơn

4,632

43.1

5,021

50.5

8.4

17.4

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

1,688

16.3

3,031

31.0

79.5

90.3

CT TNHH Thảo Nguyên

3,711

38.4

2,984

29.2

-19.6

-24.0

TCT TM Hà Nội (Hapro)

1,713

16.9

3,097

29.1

80.8

71.8

CT TNHH Hải Việt

1,936

21.0

2,795

28.9

44.4

37.2

CT CP Hoàng Sơn I

2,603

23.9

2,911

28.0

11.9

17.1

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

1,525

14.4

2,757

27.5

80.8

91.4

CT TNHH Cao Phát

1,346

13.1

2,381

24.5

76.9

86.0

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

1,878

17.5

2,238

24.1

19.1

37.7

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

1,687

15.6

2,106

20.7

24.9

32.7

CT TNHH Minh Huy

2,194

20.8

2,043

20.6

-6.9

-1.1

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

1,180

10.4

1,844

18.3

56.4

75.8

CT TNHH Gia Hoàng

1,176

10.8

1,909

18.0

62.3

66.4

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

1,614

16.9

1,757

17.2

8.9

2.0

CT TNHH MTV Long Gia Trang

494

4.8

1,647

16.4

233.5

241.5

CT TNHH Tân Hòa

1,369

12.9

1,512

15.1

10.5

17.1

CT TNHH Duy Đức

1,293

12.6

1,398

14.1

8.1

12.0

CT TNHH Nam Sơn

819

8.6

1,320

14.0

61.2

64.2

CT TNHH TM - SX Tài Nhung

1,187

12.0

1,384

13.6

16.6

12.9

Khác

66,632

650.0

76,985

747.8

15.5

15.1

Tổng

115,713

1,121.6

142,560

1,415.8

23.2

26.2

Nguồn: Số liệu hải quan

 

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 05/2018 tăng gấp đôi so với tháng trước nhưng vẫn giảm khá mạnh so với cùng kỳ năm 2017

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 05/2018 Việt Nam đã nhập khẩu trên 119,5 nghìn tấn hạt điều thô với giá trị đạt trên 247,3 triệu USD, tăng 118% về lượng và tăng 120% về giá trị so với tháng trước. Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã nhập khẩu trên 384,4 nghìn tấn hạt điều với giá trị khoảng 837,1 triệu USD, giảm 10,2% về lượng nhưng lại tăng tăng nhẹ 0,2% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

1

2

3

4

5

Tổng

Tanzania

179.4

78.3

20.2

3.8

0.0

281.7

Campuchia

0.1

11.3

88.5

64.0

27.0

190.9

Bờ Biển Ngà

15.2

13.5

6.4

5.2

106.7

146.9

Ghana

1.3

0.8

0.4

14.5

41.0

57.9

Nigeria

5.4

2.0

1.7

6.9

40.6

56.6

Mozambique

0.3

1.7

16.5

13.1

12.6

44.2

Indonesia

11.0

2.7

1.6

0.0

0.0

15.4

Togo

       

7.7

7.7

Thái Lan

   

2.4

2.8

2.5

7.7

Gambia

5.3

0.0

0.0

0.0

0.0

5.3

Khác

5.5

0.5

1.2

1.1

8.3

16.6

Tổng

223.5

110.9

138.8

111.3

246.5

831.0

 

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường trong 5 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

5T. 2017

5T. 2018

TT 2018/2017 (%)

Tanzania

214.1

281.7

31.6

Campuchia

171.6

190.9

11.3

Bờ Biển Ngà

156.0

146.9

-5.8

Ghana

65.9

57.9

-12.1

Nigeria

103.8

56.6

-45.4

Mozambique

51.8

44.2

-14.6

Indonesia

22.9

15.4

-32.9

Togo

10.2

7.7

-24.4

Thái Lan

6.3

7.7

23.1

Gambia

0.0

5.3

 

Khác

33.0

16.6

-49.7

Tổng

835.4

831.0

-0.5

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

 

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

 

Tháng

2017

2018

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

17.9

163.1

30.9

317.0

T2

13.3

121.3

15.3

157.3

T3

24.2

229.0

28.5

286.0

T4

28.3

272.9

32.2

310.1

T5

32.9

327.9

36.5

341.1

T6

34.3

352.3

 

 

T7

36.7

378.9

 

 

T8

37.2

377.9

 

 

T9

32.9

330.2

 

 

T10

33.2

331.8

 

 

T11

31.9

323.0

 

 

T12

30.3

306.9

 

 

Tổng

353.0

3,515.3

143.4

1411.45

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

50.6

110.0

97.0

225.1

T2

49.4

103.2

46.6

112.2

T3

72.4

142.0

66.5

140.1

T4

100.3

190.4

54.8

112.4

T5

155.6

289.8

119.5

247.3

T6

252.5

473.4

 

 

T7

216.7

418.9

 

 

T8

169.8

347.0

 

 

T9

60.6

130.3

 

 

T10

55.3

119.7

 

 

T11

48.2

101.3

 

 

T12

65.0

147.2

 

 

Tổng

1,296.3

2,573.2

384.4

837.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)