Thị trường điều (24/7-28/7/2017) – Dự kiến, sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 7/2017 tiếp tục vượt mức 200000 tấn

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (24/7-28/7/2017) – Dự kiến, sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 7/2017 tiếp tục vượt mức 200000 tấn

BÌNH LUẬN

THẾ GIỚI

Việt Nam có thể làm hỏng kế hoạch xuất khẩu điều của Ấn Độ

Việt Nam đang mua điều thô các loại từ Tây Phi, đẩy giá lên mức 2.450 USD/tấn. Điều này có thể làm hỏng kế hoạch gia tăng xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ bởi nước này nhập khẩu trên 60% nhu cầu hạt điều thô cho chế biến từ Tây Phi.

Theo ông Sundaran, Chủ tịch Hội đồng Xúc tiến Xuất khẩu hạt điều Ấn Độ: Việc tăng giá các loại hạt điều thô nhập khẩu và giảm giá xuất khẩu đã khiến Ấn Độ không thể xuất khẩu được. Việt Nam đã mua các loại hạt thô từ Tây Phi với giá cao hơn để đáp ứng yêu cầu sản xuất trong nước. Kết quả là, giá điều thô đã tăng vọt lên mức 2.450 USD/tấn. Xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ đã giảm mạnh trong 2 năm qua từ 120.000 tấn vào năm 2014-2015 xuống còn 82.000 tấn vào năm ngoái.

Ông Sundaran cũng nói thêm: “Do chi phí chế biến thấp hơn nên Việt Nam đã bán ra dưới mức của Ấn Độ. Hoa Kỳ và châu Âu có xu hướng nhập khẩu điều từ Việt Nam nhiều hơn vì giá rẻ hơn ặc dù chất lượng điều của Ấn Độ được nhận định là có chất lượng cao hơn. Chúng tôi cần sự hỗ trợ của chính phủ thông qua các biện pháp khuyến khích xuất khẩu”.

Ấn Độ hy vọng sẽ mua thêm điều thô có chất lượng tốt hơn từ Indonesia and Đông Phi, nơi mà vụ thu hoạch sẽ sớm hơn một tháng vào tháng 8-tháng 9 mới có thể đáp ứng được nhu cầu của đơn vị chế biến trong nước.

Ngành chế biến hạt điều của Ấn Độ đang chuẩn bị cho mùa tiêu thụ cao điểm trong nước với khởi đầu là mùa lễ hội diễn ra từ tháng Tám. Lượng tồn kho của các đơn vị hầu như đã cạn và nhiều khả năng họ sẽ mua thêm để dự trữ. Hiện tại, giá tại thị trường nội địa quanh mức 810 rupee/kg và giá xuất khẩu là 725 rupee/kg. Giá có thể tăng thêm khi mùa lễ hội bắt đầu. Ấn Độ hiện là nước tiêu thu hạt điều lớn nhất với mức tiêu thụ khoảng 300.000 tấn, gấp 2 lần so với lượng xuất khẩu và tăng trưởng với tốc độ 5% mỗi năm.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 07/2017 (USD/lb)

Giá điều xuất khẩu của Ấn Độ cập nhật đến ngày 21/07/2017.

Cảng xuất

Chủng loại

Giá ngày 07/07

Giá ngày 14/07

Giá ngày 21/07

ĐVT

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.85

3.85

3.85

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.275

4.275

4.35

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.825

4.825

4.95

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.725

4.725

4.725

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.275

5.275

5.3

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

5.025

5.025

5.1

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.95

4.95

4.95

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

4.5

4.5

4.5

Usd/lb

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

Tham khảo giá hạt điều nội địa (tuần từ ngày 24/07-28/07/2017)

 

Ngày 24/07

Ngày 25/07

Ngày 26/07

Ngày 27/07

Ngày 28/07

Hạt điều khô- Đắc Lắc

35.000-36.000

35.000-36.000

35.000-36.000

35.000-36.000

35.000-36.000

Hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi nhân

40.000

40.000

40.000

40.000

40.000

Giá hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 17.0

≤ 10.0

≤ 4

≤ 30

≤ 140

40.000

40.000

B

≤ 16.0

≤ 13.0

≤ 5

≤ 29

≤ 150

39.000

39.000

C

≤ 15.5

≤ 15.0

≤ 6

≤ 28

≤ 170

38.000

38.000

D

≤ 15.0

≤ 17.0

≤ 7

≤ 27

≤ 185

37.000

37.000

Giá hạt điều chẻ trên 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 4

≤ 34

≤ 160

44.000

44.000

B

≤ 11.0

≤ 15.0

≤ 5

≤ 33

≤ 170

43.000

43.000

C

≤ 10.5

≤ 19.0

≤ 6

≤ 32

≤ 180

42.000

42.000

D

≤ 10.0

≤ 20.0

≤ 7

≤ 31

≤ 190

41.000

41.000

Giá điều xuất khẩu                                

Theo Vinacas, giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ và EU tuần này ổn định với mức giá đã được thiết lập từ tuần trước.

Tham khảo giá điều xuất khẩu, USD/lb FOB HCM

Năm

Ngày/

Tháng

w240

w320

w450/sw320

ws/wb

LWP

2017

21/07

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

11/07

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

26/06

5.40-5.50

5.10-5.15

4.90-4.95

4.60-4.65

-

19/06

-

4.95-5.10

4.85-4.90

4.30-4.50

-

12/06

-

4.95-5.10

4.85-4.90

4.30-4.50

-

02/06

-

5.05-5.15

4.90-5.00

4.15-4.20

3.60-3.70

23/05

-

5,10-5,15

4,95-5,00

4.20-4.35

3,55-3,70

17/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

12/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

06/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

29/04

5.25-5.35

4.9-5.0

4.65-4.75

3.95-4.0

3.4-3.5

21/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

10/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

01/04

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

25/03

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

22/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

16/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

04/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

27/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

21/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

14/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

08/02

5.25-5.30

4.55-4.60

4.35-4.40

3.10-3.15

Hết hàng

2016

05/12

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

29/11

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

24/11

5.00-5.10

4.60-4.70

4.35-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

1/11

5.00-5.15

4.65-4.75

4.40-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

THƯƠNG MẠI

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 7/2017 dự kiến tiếp tục tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu mới công bố của Hải quan Việt Nam cho thấy, trong kỳ từ ngày 01-15/07/2017 xuất khẩu điều nhân các loại của nước ta đạt trên 17,2 nghìn tấn tương đương giá trị xuất khẩu đạt 177,3 triệu USD đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu của Việt Nam kể từ đầu  năm đến nay đạt con số 168,5 nghìn tấn với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt gần 1,65 tỷ USD. Ước tính, sản lượng hạt điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 7 sẽ tiếp tục tăng nhẹ so với tháng trước và cùng kỳ năm trước.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Mỹ tiếp tục là thị trường nhập khẩu điều lớn nhất của Việt Nam trong tháng 6 với khối lượng đạt trên 12,7 nghìn tấn, đưa tổng sản lượng điều nhập khẩu từ Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2017 vượt con số 53 nghìn tấn chiếm 35,4% thị phần, tương đương giá trị nhập khẩu đạt gần 521 triệu USD. Tiếp đó là thị trường Hà Lan và Trung Quốc với tổng kim ngạch nhập khẩu trong nửa đầu năm 2017 đạt lần lượt là 221,7 triệu USD và 173,4 triệu USD.

Thị trường nhập khẩu điều theo tháng năm 2017 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

1

2

3

4

5

6

Tổng lượng (tấn)

Mỹ

5,715

3,838

8,660

9,795

12,419

12,718

53,145

Hà Lan

2,116

1,797

3,384

4,842

5,052

5,380

22,571

Trung Quốc

3,378

2,281

2,952

2,698

3,505

3,601

18,415

Anh

852

663

911

1,288

1,562

1,831

7,106

Úc

908

411

1,239

1,153

1,297

1,213

6,220

Canada

458

416

639

804

750

850

3,918

Đức

470

302

454

744

910

986

3,865

Thái Lan

395

377

756

555

814

959

3,856

Ý

272

193

326

650

640

602

2,683

Nga

207

242

341

482

428

750

2,451

Israel

86

136

522

577

528

412

2,260

Ấn Độ

460

302

476

384

172

458

2,252

UAE

346

184

372

473

335

212

1,923

Nhật Bản

186

176

198

171

402

187

1,320

New Zealand

230

180

183

203

217

255

1,268

Pháp

132

123

287

269

282

169

1,262

Tây Ban Nha

59

143

207

286

241

268

1,204

Thổ Nhĩ Kỳ

45

44

131

315

357

242

1,134

Lebanon

57

14

118

285

349

242

1,064

Lithuania

31

122

125

163

190

253

884

Khác

1,263

1,239

1,671

2,012

2,299

2,479

10,963

Tổng

17,665

13,184

23,952

28,148

32,748

34,066

149,764

Chủng loại xuất khẩu điều theo tháng năm 2017 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

4

5

6

Tổng lượng (tấn)

WW320

3,753

3,096

5,824

6,852

8,182

8,363

36,071

W320

2,897

1,372

4,012

4,983

6,677

7,362

27,303

Loại khác

3,352

3,363

4,660

3,340

4,363

6,415

25,493

WW240

1,516

1,112

2,701

3,279

3,308

3,016

14,932

WS

1,253

933

1,951

2,689

2,929

2,687

12,442

W240

730

345

1,176

2,026

2,518

2,360

9,155

LP

1,102

1,078

1,371

1,758

1,903

 

7,212

DW

466

314

367

445

619

701

2,913

WW450

373

251

427

472

384

453

2,361

SP

458

269

312

378

399

375

2,190

W450

275

205

351

318

411

545

2,104

SK

203

261

340

255

313

344

1,716

LBW320

552

167

 

228

 

577

1,525

SL

126

62

63

65

131

87

533

LWP

113

55

39

117

63

103

490

WW210

38

16

38

129

81

55

357

SW320

121

51

 

63

 

111

346

W260

 

 

 

333

 

 

333

WW180

7

 

59

40

73

35

214

TP

44

26

26

23

37

49

205

SW

56

7

39

25

62

14

203

LBW

16

4

49

20

35

60

185

TPW

26

25

21

23

42

36

174

SWP

38

21

 

30

21

43

153

SS

25

8

30

28

 

57

149

LBW240

27

18

 

31

 

64

140

WB

34

19

16

26

14

16

125

W210

1

 

3

23

41

41

108

WW360

 

 

 

37

48

22

107

W180

 

16

 

48

27

 

91

W330

10

70

 

 

 

 

80

SW240

23

8

 

9

 

15

55

LBW360

 

 

 

16

32

4

52

WW300

 

 

 

10

6

32

48

WW330

 

 

48

 

 

 

48

SG

9

1

15

5

3

2

35

WW200

5

 

 

13

13

 

31

TPW2

6

4

9

3

8

 

30

SB

2

0

2

1

2

18

25

TPS

3

5

2

1

5

1

17

LBW450

4

1

 

1

 

3

9

AP

0

1

 

 

 

 

2

SW450

1

 

 

 

 

0

1

Tổng

17,665

13,184

23,952

28,148

32,748

34,066

149,764

Chủng loại điều xuất khẩu đi thị trường Mỹ theo tháng năm 2017 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

4

5

6

Tổng lượng (tấn)

WW320

989

815

1,945

1,828

2,689

2,676

10,942

WW240

1,215

750

1,822

2,071

2,243

2,182

10,283

Loại khác

965

669

1,545

815

1,450

2,176

7,621

W320

605

363

855

1,158

1,644

2,147

6,772

WS

648

452

1,011

1,556

1,477

1,454

6,597

W240

523

209

656

1,313

1,663

1,702

6,067

LP

396

453

549

698

977

 

3,073

W450

102

17

89

108

63

129

508

WW450

126

10

48

79

48

48

358

SP

24

32

63

31

31

23

203

LWP

43

11

37

16

 

23

129

WW210

16

 

 

42

32

32

122

LBW320

16

16

 

16

 

42

90

WW180

 

 

 

6

48

16

69

DW

15

0

9

16

18

7

66

SW320

17

16

 

25

 

8

65

SK

 

 

32

 

16

16

64

WB

16

9

 

17

3

2

48

SB

 

 

 

 

 

16

16

SW

 

 

 

 

16

 

16

SS

 

 

 

 

 

13

13

LBW240

 

10

 

 

 

 

10

LBW

 

 

 

 

 

7

7

SW240

 

7

 

 

 

 

7

W210

 

 

 

 

 

2

2

Tổng

5,715

3,838

8,660

9,795

12,419

12,718

53,145

 

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều tháng 06/2017

Doanh nghiệp xuất khẩu

1

2

3

4

5

6

Tổng lượng (tấn)

CT TNHH OLAM VN

2,192

1,837

2,550

4,052

4,407

4,444

19,482

CT CP Long Sơn

866

665

895

1,096

1,109

988

5,620

CT TNHH Thảo Nguyên

729

455

702

893

934

989

4,700

CT CP Hoàng Sơn I

486

220

614

585

697

780

3,383

CT TNHH Minh Huy

470

122

344

537

721

438

2,632

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

94

 

237

459

824

948

2,562

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

329

79

523

449

498

639

2,517

CT CP CB Hàng XK Long An

198

82

179

555

667

657

2,338

CT TNHH Hải Việt

145

142

357

587

704

385

2,321

TCT TM Hà Nội (Hapro)

128

151

393

444

597

598

2,311

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

253

195

426

464

349

385

2,072

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

225

265

465

269

465

238

1,926

CT TNHH MTV TM - DV Duy Phúc Thịnh

282

466

381

268

174

267

1,838

CT TNHH Cường Quốc

110

110

380

380

411

411

1,802

CT TNHH Duy Linh

193

207

355

316

316

363

1,750

CT TNHH Tân Hòa

336

174

323

252

284

374

1,743

CT TNHH Cao Phát

198

252

333

270

293

339

1,685

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

222

216

213

251

277

491

1,671

CT TNHH Phú Thủy

93

105

158

157

777

381

1,671

CT TNHH CB NS TP XK Tân An

253

295

244

194

306

344

1,636

Khác

9,865

7,144

13,882

15,669

17,938

19,608

84,105

Tổng

17,665

13,184

23,952

28,148

32,748

34,066

149,76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 7/2017 dự kiến tiếp tục vượt mức 200.000 tấn do nhu cầu mua điều nguyên liệu trong nước vẫn rất lớn

Trong kỳ từ ngày 01-15/07/2017, sản lượng hạt điều  nhập khẩu của Việt Nam đạt trên 110,5 nghìn tấn với giá trị nhập khẩu đạt khoảng 210,8 triệu USD. Cộng dồn từ đầu năm đến nay, tổng sản lượng điều Việt Nam nhập khẩu từ các thị trường đã đạt tới con số 784,4 nghìn tấn tương đương tổng kim ngạch nhập khẩu vượt mức 1,5 tỷ USD.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

CÁC NHÂN TỐ  ẢNH HƯỞNG

 Hiệp hội Điều Việt Nam vừa có công văn đề nghị cho phép doanh nghiệp linh hoạt trong lựa chọn khai báo hải quan

Hiệp hội Điều Việt Nam (VINACAS) vừa có công văn gửi Bộ Tài chính (trong đó có Tổng cục Hải quan và chi cục hải quan các tỉnh/thành phố liên quan), Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị cho phép doanh nghiệp linh hoạt trong lựa chọn khai báo hải quan.

Công văn nêu rõ, theo thông tin từ doanh nghiệp hội viên của VINACAS, từ cuối tháng 6/2017 đến nay, hàng trăm container điều thô nhập khẩu và điều nhân xuất khẩu về tới cảng Tp. Hồ Chí Minh buộc phải lưu công, lưu bãi chờ thông quan do vướng mắc các quy định mới về khai báo hải quan căn cứ công văn số 4828/TCHQ-CSQL ngày 27/6/2017 và công văn số 4824/TCHQ-GSQL ngày 20/7/2017 của Tổng Cục Hải quan về thực hiện Quy định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

Cụ thể là thay vì trước đây doanh nghiệp được phép làm thủ tục khai báo hải quan và kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu nơi hàng đến (một cửa) thông qua Chi cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh với thời gian và thủ tục thông quan nhanh chóng thì nay bắt buộc phải khai báo hải quan tại chi cục hải quan của tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất (Bình Phước, Đồng Nai…).

Quy định mới này đã phát sinh thêm một cửa thứ hai vì việc kiểm dịch thực vật vẫn bắt buộc thực hiện tại Tp. Hồ Chí Minh . Tuy nhiên, Cơ quan Kiểm dịch Thực vật Vùng II không thể lấy mẫu kiểm dịch ngay khi hàng về tới cảng Tp. Hồ Chí Minh mà phải đợi hàng hóa đã được kiểm tra xong bởi chi cục hải quan của tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất thì mới lấy tiến hành mẫu kiểm dịch.

Như vậy, mỗi lô hàng sẽ phải được vận chuyển từ Tp. Hồ Chí Minh đi các tỉnh/thành phố có liên quan (để thông quan) và có thể từ các tỉnh/thành phố kéo về Tp. Hồ Chí Minh (để kiểm dịch), sau đó lại quay ngược lại các tỉnh/thành phố (để nhập kho và đưa vào sản xuất).

Việc này gây lãng phí thời gian và chi phí liên quan cho doanh nghiệp và xã hội như: gia tăng chi phí lưu công, lưu bãi; gia tăng thời gian vận chuyển hàng hóa từ cảng về kho của doanh nghiệp; trì hoãn thời gian xếp dỡ và tiến độ sản xuất, giao hàng cho khách…

Căn cứ điều kiện thực tế của ngành điều với lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn và vòng quay trong sản xuất, chế biến nhanh, VINACAS đề nghị cho phép doanh nghiệp ngành điều được linh hoạt lựa chọn khai báo hải quan tại Chi cục Hải quan ở Tp. Hồ Chí Minh hoặc chi cục hải quan của tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất tùy theo điều kiện thực tế của mỗi doanh nghiệp.

Nguồn: TTXVN