Thị trường điều (23/4-27/4/2018) - Nhu cầu tiêu thụ hạt điều của Ấn Độ sẽ tăng mạnh trong tháng 5 khi mùa lễ hội tại nước này bắt đầu

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (23/4-27/4/2018) - Nhu cầu tiêu thụ hạt điều của Ấn Độ sẽ tăng mạnh trong tháng 5 khi mùa lễ hội tại nước này bắt đầu

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Thu hoạch điều tại Gia Lai sẽ kết thúc vào đầu tháng 5, giá tiếp tục giảm nhẹ do điều cuối vụ chất lượng kém hơn;
  • Nhu cầu tiêu thụ hạt điều của Ấn Độ sẽ tăng mạnh trong tháng 5-tháng Ramadan;
  • Xuất – nhập khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 3/2018 đồng loạt tăng mạnh so với tháng trước.

BÌNH LUẬN

 

THẾ GIỚI

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Giá hạt điều xuất khẩu lẫn nội địa của Ấn Độ có sự biến động tương đối trong tuần cuối tháng 4. Tuy nhiên, tháng Ramadan sẽ bắt đầu từ ngày 15/5, đây được coi là giai đoạn tiêu thụ hạt điều lớn thứ hai trong năm sau lễ hội Diwali. Do đó, giá hạt điều sẽ có sự điều chỉnh khá mạnh trong giai đoạn này khi nhu cầu tiêu thụ trong nước tăng.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 20/04/18

Ngày 06/04/18

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

670

670

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

758

772

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

727

728

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

685

700

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.625

3.65

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

4.275

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

4.1

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.4

4.5

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.875

4.85

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.625

4.6

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.475

4.5

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

4.4

4.3

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1087.5

1087.5

W210

985

985

W240

885

885

W320

775

775

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

707.5

707.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

675

685

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

612.5

612.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

- Tại Gia Lai, sang đến tuần này, giá hạt điều tươi thu mua tại vườn giảm thêm 2.000 đồng/kg so với cuối tuần trước, còn mức 33.000 đồng/kg. Dự kiến thu hoạch điều tại Gia Lai sẽ kết thúc vào tuần cuối tháng 4 đầu tháng 5.

- Tại cửa khẩu Hà Tiên (Kiên Giang), giá hạt điều Campuchia đang được mua ở mức 39.000-45.000 đồng/kg với hạt điều tươi (tỉ lệ thu hồi từ 26% trở lên) và giá hạt điều khô dao động từ 43.000-50.000 đồng/kg tùy chất lượng (tỉ lệ thu hồi từ 26% trở lên). Theo ước tính, thu hoạch điều tại Campuchia mới hoàn thành được khoảng 60-70% và dự kiến phải đến cuối tháng 5 mới kêt thúc.

- Tại cửa khẩu Chàng Riệc (Tây Ninh), lượng hạt điều tươi từ Campuchia đưa về đạt bình quân từ 7-8 xe/ngày, tương đương khối lượng tầm trên dưới 200 tấn/ngày. Do đã vào cuối vụ nên hạt điều đưa về Chàng Riệc xấu hơn, cộng thêm thời tiết tại một số vùng bên phía Campuchia đang có mưa khiến điều bị rớt thu hồi mạnh, chỉ còn từ 20-28%. Do đó, giá hạt điều tươi từ Cam đưa về Chàng Riệc đang được giao dịch ở rất nhiều mức, từ 5.800-6.800 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND từ 33.000-38.500 đồng/kg tùy chất lượng hàng. Dự kiến thu hoạch điều tươi tại một số vùng của Campuchia giáp với Tây Ninh sẽ kết thúc trong nửa đầu tháng 5 tới.

Giá hạt điều tại thị trường nội địa (VND/kg)

Chủng loại

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Hạt điều tươi -  mua xô tại vườn

Gia Lai- hàng nội địa

33.000

35.000

Hạt điều tươi – mua xô

Bình Phước – hàng Campuchia

35.000-40.000

35.000-40.000

Hạt điều tươi

Tây Ninh – hàng Campuchia

33.000-38.500

34.500-39.000

Hạt điều tươi

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

39.000-45.000

37.000-46.000

Hạt điều khô

Tây Ninh – hàng Campuchia

37.000-43.500

41.000-45.000

Hạt điều khô

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

43.000-50.000

43.000-51.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Đối với kênh xuất khẩu, giá hạt điều nhân xuất khẩu tại cảng TP Hồ Chí Minh ổn định ở mức từ 4,35-4,55 USD/lb.

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 03/2018 tăng mạnh so với tháng trước

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục hải quan, trong tháng 03/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 28,5 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 286 triệu USD, tăng 86,3% về lượng và tăng khoảng 81,9% về giá trị so với tháng trước. Tính chung trong quý I năm 2018, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 74,7 nghìn tấn, tương đương giá trị xuất khẩu khoảng 760,3 triệu USD, tăng 348% về lượng và cao hơn tới 47,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước do giá xuất khẩu tăng.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

 10,151

 6.1

4

9,775

 

 

5

10,060

 

 

6

10,298

 

 

7

10,455

 

 

8

10,411

 

 

9

10,251

 

 

10

10,262

 

 

11

10,341

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sang tháng 3/2018, Việt Nam xuất khẩu hạt điều sang tất cả 68 thị trường, trong đó Hoa Kỳ vẫn duy trì vị trí dẫn đầu về tiêu thụ các loại hạt điều của Việt Nam với hơn 11,4 nghìn tấn, tương đương giá trị khoảng 116,8 triệu USD, chiếm trên 40% tổng thị phần. Tính chung trong 3 tháng đầu năm 2018, tổng lượng hạt điều xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đã đạt con số 25 nghìn tấn, thu về lượng kim ngạch lên tới 261 triệu USD.  Đứng ở vị trí thứ 2 là Trung Quốc với trên 106 triệu USD, chiếm 13,9% và tiếp đến là Hà Lan với 100,3 triệu tấn, chiếm 13,1% tổng thị phần xuất khẩu điều của Việt Nam trong quý I/2018.

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2018

Thị trường

1

2

3

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Hoa Kỳ

8,970

96.2

4,561

48.0

11,406

116.8

24,937

261.0

Trung Quốc

6,409

64.1

1,797

17.3

2,518

25.0

10,724

106.4

Hà Lan

3,566

39.9

2,411

27.7

3,021

32.7

8,997

100.3

Canada

1,317

15.1

536

5.7

839

9.3

2,692

30.1

Anh

1,004

10.3

677

6.7

1,058

10.0

2,739

27.0

Đức

747

7.9

617

6.5

782

8.2

2,146

22.6

Úc

833

8.2

290

2.9

673

6.6

1,795

17.7

Ý

826

8.0

446

4.1

643

5.1

1,915

17.2

Thái Lan

882

8.5

255

2.5

453

4.3

1,590

15.3

Nga

442

4.4

360

3.5

498

4.9

1,301

12.9

Pháp

352

4.1

185

2.2

564

6.0

1,100

12.3

Israel

325

3.4

232

2.4

488

5.0

1,045

10.9

Ấn Độ

498

3.8

290

2.0

292

2.6

1,080

8.4

Nhật Bản

280

2.7

250

2.5

259

2.6

790

7.8

Thổ Nhĩ Kỳ

456

4.7

92

1.0

181

1.9

729

7.6

Tây Ban Nha

222

2.3

151

1.5

367

3.8

740

7.5

UAE

256

2.2

187

1.7

379

3.3

822

7.1

Lithuania

188

1.9

172

1.8

212

2.2

572

5.9

Lebanon

157

1.7

113

1.1

270

2.6

539

5.5

New Zealand

176

1.7

169

1.7

200

2.0

545

5.4

Khác

2,695

27.2

1,507

15.3

3,210

31.6

7,412

74.1

Tổng

30,602

318.3

15,297

158.1

28,312

286.5

74,211

762.9

 

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu điều phân theo thị trường trong 3 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Thị trường

3T.2017

3T.2018

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Hoa Kỳ

18,213

182.1

24,937

261.0

43,150

443.1

Trung Quốc

8,611

80.4

10,724

106.4

19,335

186.8

Hà Lan

7,297

69.1

8,997

100.3

16,295

169.4

Anh

2,426

20.7

2,739

27.0

5,165

47.7

Canada

1,514

15.3

2,692

30.1

4,206

45.4

Úc

2,558

23.7

1,795

17.7

4,353

41.4

Đức

1,226

11.7

2,146

22.6

3,371

34.3

Thái Lan

1,529

14.5

1,590

15.3

3,118

29.8

Ý

791

5.4

1,915

17.2

2,706

22.5

Nga

791

7.3

1,301

12.9

2,091

20.2

Israel

744

7.9

1,045

10.9

1,789

18.8

Pháp

542

5.8

1,100

12.3

1,642

18.1

Ấn Độ

1,238

8.4

1,080

8.4

2,318

16.7

UAE

902

7.1

822

7.1

1,724

14.2

Nhật Bản

561

4.9

790

7.8

1,350

12.7

Tây Ban Nha

409

4.1

740

7.5

1,149

11.6

New Zealand

593

5.3

545

5.4

1,138

10.7

Thổ Nhĩ Kỳ

220

2.0

729

7.6

949

9.6

Lithuania

278

2.7

572

5.9

850

8.7

Hồng Kông

198

2.8

378

5.1

576

7.9

Khác

4,164

36.7

7,573

74.5

11,737

111.2

Tổng

54,801

517.8

74,211

762.9

129,012

1,280.7

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại năm 2018

Chủng loại

1

2

3

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

W320

13,019

142.9

6,343

69.9

11,666

124.0

31,028

336.8

W240

4,226

47.0

2,368

26.8

4,228

46.7

10,821

120.5

WS

2,293

23.5

966

9.8

2,907

28.9

6,166

62.2

LP

2,132

18.5

1,169

10.3

2,203

18.8

5,504

47.6

W450

803

8.5

534

5.5

813

8.4

2,149

22.3

DW

581

5.3

353

3.4

448

3.8

1,382

12.5

LBW320

615

6.0

126

1.2

284

2.8

1,025

9.9

SP

457

3.4

371

2.6

616

3.9

1,445

9.9

SK

340

2.1

143

0.9

163

1.0

646

3.9

W210

73

0.8

108

1.2

93

1.1

274

3.2

W360

 

0.0

63

0.7

185

1.9

248

2.5

W180

15

0.2

32

0.4

138

1.6

185

2.2

LWP

104

0.9

46

0.4

92

0.8

241

2.1

SL

92

0.8

61

0.5

68

0.6

221

1.8

LBW240

115

1.2

20

0.2

30

0.3

165

1.7

SW320

54

0.5

 

0.0

111

1.1

166

1.6

LBW

91

0.9

4

0.0

33

0.3

128

1.2

SS

58

0.4

12

0.1

73

0.7

144

1.1

SW

56

0.5

29

0.3

4

0.0

89

0.8

BB

 

0.0

198

0.6

 

0.0

198

0.6

W200

53

0.5

5

0.0

 

0.0

58

0.6

TP

66

0.3

29

0.2

15

0.1

110

0.6

TPW

47

0.3

15

0.1

16

0.1

77

0.5

WB

13

0.1

4

0.0

18

0.2

35

0.3

SWP

21

0.2

3

0.0

14

0.1

38

0.3

SB

3

0.0

5

0.0

36

0.2

44

0.3

SW3320

 

0.0

25

0.2

 

0.0

25

0.2

SW240

12

0.1

3

0.0

9

0.1

24

0.2

LBW450

3

0.0

3

0.0

1

0.0

7

0.1

SG

3

0.0

 

0.0

6

0.0

10

0.0

SW450

1

0.0

0

0.0

2

0.0

3

0.0

TPS

 

0.0

 

0.0

2

0.0

2

0.0

LOẠI KHÁC

5,254

53.3

2,260

22.6

4,039

39.2

11,553

115.1

Tổng

30,602

318.3

15,297

158.1

28,312

286.5

74,211

762.9

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong năm 2018

Doanh nghiệp xuất khẩu

1

2

3

Tổng lượng (tấn)

CT TNHH OLAM VN

4,067

2,302

4,211

10,580

CT CP Long Sơn

831

775

1,058

2,664

CT TNHH Thảo Nguyên

1,012

362

578

1,951

CT TNHH Hải Việt

581

292

638

1,511

CT CP Hoàng Sơn I

593

392

584

1,569

TCT TM Hà Nội (Hapro)

569

205

841

1,616

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

665

333

458

1,456

CT TNHH Cao Phát

397

502

485

1,385

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

567

142

520

1,229

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

327

214

575

1,116

CT TNHH Minh Huy

470

283

409

1,162

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

557

237

389

1,182

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

453

255

450

1,157

CT TNHH Nam Sơn

578

217

130

925

CT TNHH Gia Hoàng

372

235

413

1,020

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

557

217

58

832

CT TNHH Tân Hòa

299

206

344

850

CT TNHH Hải Long

371

87

352

810

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

363

158

246

767

CT TNHH Duy Đức

319

169

247

735

Khác

16,653

7,714

15,326

39,694

Tổng

30,602

15,297

28,312

74,211

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 3 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

3T.2017

3T.2018

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

CT TNHH OLAM VN

6,579

63.3

10,580

127.8

17,159

191.1

CT CP Long Sơn

2,426

22.0

2,664

27.1

5,090

49.1

CT TNHH Thảo Nguyên

1,885

19.1

1,951

19.2

3,836

38.3

CT TNHH Hải Việt

645

7.1

1,511

15.9

2,155

22.9

CT CP Hoàng Sơn I

1,320

11.6

1,569

15.4

2,888

27.0

TCT TM Hà Nội (Hapro)

671

6.4

1,616

15.3

2,287

21.7

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

954

9.1

1,456

15.2

2,410

24.3

CT TNHH Cao Phát

784

7.6

1,385

14.6

2,168

22.1

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

739

6.9

1,229

12.6

1,968

19.4

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

932

8.6

1,116

11.9

2,047

20.5

CT TNHH Minh Huy

936

8.4

1,162

11.8

2,099

20.2

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

651

5.7

1,182

11.8

1,834

17.5

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

874

7.7

1,157

11.6

2,031

19.3

CT TNHH Nam Sơn

474

4.8

925

10.0

1,399

14.8

CT TNHH Gia Hoàng

617

5.6

1,020

9.6

1,637

15.2

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

344

3.5

832

8.6

1,176

12.1

CT TNHH Tân Hòa

832

7.5

850

8.6

1,682

16.1

CT TNHH Hải Long

301

3.1

810

8.0

1,111

11.1

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

331

3.3

767

7.7

1,098

10.9

CT TNHH Duy Đức

843

7.9

735

7.6

1,579

15.6

Khác

31,663

298.7

39,694

392.6

71,357

691.3

Tổng

54,801

517.8

74,211

762.9

129,012

1,280.7

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo cảng/cửa khẩu năm 2018

Cảng, cửa khẩu

1

2

3

Tổng

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

9,714

5,716

10,349

25,780

Cảng ICD Phước Long 3

3,131

1,623

3,977

8,732

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

3,071

1,742

3,175

7,989

TNHH XNK TAY NAM

1,966

1,149

2,485

5,599

Cảng Đồng Nai

1,551

688

1,894

4,132

Cửa khẩu Sóc Giang (Cao Bằng)

3,491

481

874

4,846

CT CP Phúc Long

1,600

892

1,438

3,930

CT KV M.NAM SOTRANS

1,216

601

1,283

3,100

Cảng ICD Transimex SG

1,440

566

827

2,833

Cửa khẩu Na Nưa (Lạng Sơn)

800

910

899

2,609

Khác

2,621

930

1,111

4,663

Tổng

30,602

15,297

28,312

74,211

 

2. NHẬP KHẨU

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 03/2018 tăng mạnh trở lại so với tháng trước do thu hoạch điều tại Campuchia bắt đầu rộ vụ

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 03/2018 Việt Nam đã nhập khẩu 66,5 nghìn tấn hạt điều với giá trị đạt trên 140,1 triệu USD, tăng 42,7% về lượng và tăng khoảng 24,9% về giá trị so với tháng trước. Do giá nhập khẩu hạt điều tăng nên dù lượng nhập khẩu giảm nhẹ 2,6% về lượng nhưng vẫn tăng tới 4,3% về giá trị so với cùng kỳ tháng 03/2017. Tính trong 3 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 210,1 nghìn tấn, tương đương giá trị nhập khẩu đạt trên 477,4 triệu USD, tăng 25,8% về lượng và tăng tới 38,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường tháng năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

1

2

3

Tổng

Tanzania

179.4

78.3

20.2

277.9

Campuchia

0.1

11.3

88.5

99.9

Bờ Biển Ngà

15.2

13.5

6.4

35.1

Mozambique

0.3

1.7

16.5

18.5

Indonesia

11.0

2.7

1.6

15.3

Nigeria

5.4

2.0

1.7

9.2

Gambia

5.3

0.0

0.0

5.3

Ghana

1.3

0.8

0.4

2.5

Thái Lan

0.0

0.0

2.4

2.4

Guinea

1.7

0.2

0.1

1.9

Khác

3.8

0.3

1.1

5.2

Tổng

223.5

110.9

138.8

473.2

 

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường trong 3 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (triệu USD)

Thị trường

3T.2017

3T.2018

TT 2018/2017 (%)

Tanzania

202.5

277.9

480.4

Campuchia

86.2

99.9

186.1

Bờ Biển Ngà

9.6

35.1

44.7

Mozambique

20.3

18.5

38.8

Indonesia

22.2

15.3

37.6

Nigeria

3.7

9.2

12.9

Ghana

4.6

2.5

7.1

Gambia

0.0

5.3

5.3

Thái Lan

0.9

2.4

3.4

Guinea

1.4

1.9

3.3

Khác

4.7

5.2

9.9

Tổng

356.3

473.2

829.5

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

 

Tháng

2017

2018

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

17.9

163.5

30.9

317

T2

13.3

121.4

15.3

157.3

T3

24.2

229.5

28.5

286

T4

28.3

273.3

   

T5

33.0

328.3

   

T6

34.3

352.3

   

T7

36.3

380.6

   

T8

37.0

380.3

   

T9

33.3

334.4

   

T10

33.6

334.3

   

T11

32.5

325.6

   

T12

30.4

308.3

   

Tổng

354.1

3,531.7

74.7

760.25

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

50.4

109.8

97.0

225.1

T2

48.3

101.6

46.6

112.2

T3

68.3

134.3

66.5

140.1

T4

100.3

190.4

 

 

T5

153.5

285.6

 

 

T6

252.5

473.4

 

 

T7

218.1

421.1

 

 

T8

168.8

345.0

 

 

T9

58.2

125.5

 

 

T10

50.6

109.8

 

 

T11

44.4

94.4

 

 

T12

65.0

147.2

 

 

Tổng

1,278.4

2,538.1

210.1

477.4

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan