Thị trường điều (22/10-26/10/2018) - Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tăng nhẹ do nhu cầu tiêu thụ tốt hơn

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (22/10-26/10/2018) - Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tăng nhẹ do nhu cầu tiêu thụ tốt hơn

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá hạt điều xuất khẩu của Ấn Độ tăng nhẹ do nhu cầu tiêu thụ tốt hơn;
  • Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 9/2018 đạt 29,8 nghìn tấn, giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước;
  • Nhập khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 9 chỉ đạt trên 80,8 nghìn tấn, giảm 47,3% so với tháng trước nhưng vẫn tăng hơn 20.000 tấn so với tháng 9/2017.

BÌNH LUẬN

THẾ GIỚI

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Theo báo giá mới cập nhật ngày 19/10/2018, giá hạt điều nhân xuất khẩu tại cảng Tuticorincochin tăng nhẹ do nhu cầu tiêu thụ tốt hơn.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 19/10/18

Ngày 05/10/18

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

-

670

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

-

728

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

-

661

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

-

700

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

-

800

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

3.475

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

3.625

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.75

3.675

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

3.6

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.2

4.05

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

3.925

3.875

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.8

3.8

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Sang tuần này, giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi (Ấn Độ) vẫn duy trì xu hướng ổn đinh. Tuy nhiên, giá hạt điều tại Ấn Độ được nhận định sẽ tăng trong giai đoạn từ cuối tháng 10 trở đi do nhu cầu tiêu thụ tăng trong mùa lễ hội: Diwali (tết chính từ ngày 5-8/11), năm mới. Ngoài ra, nhu cầu tiêu thụ các loại hạt cũng được đánh giá tăng khá mạnh trong giai đoạn bầu cử.

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1055

1055

W210

912.5

912.5

W240

812.5

812.5

W320

727.5

727.5

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

727.5

727.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

677.5

677.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

605

605

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

 

Tuần này

Tuần trước

Hạt điều khô – (giá bán về nhà máy tại Bình Phước)

33.000-45.000

33.000-45.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Tuần này, giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam tiếp tục giữ ổn định.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

4.30-4.35

4.30-4.35

W320

4.05-4.10

4.05-4.10

W450/ SW320/ LBW320

3.75-3.90

3.75-3.90

WS/WB

4.00-4.05

4.00-4.05

LP

3.50-3.55

3.50-3.55

SP

2.55-2.60

2.55-2.60

Nguồn: Vinacas

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 09/2018 quay đầu giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 09/2018 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 29,8 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 256,3 triệu USD, giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước. Qua đó, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 9 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt trên 273 nghìn tấn thu về lượng kim ngạch đạt khoảng 2,54 tỷ USD, tăng 6% về lượng nhưng giảm 0,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017 do giá xuất khẩu giảm mạnh.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

9,233

-10.3

7

10,455

8,941

-14.5

8

10,411

8,743

-16.0

9

10,251

8,797

-14.2

10

10,262

   

11

10,341

   

12

10,331

   

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng hạt điều xuất khẩu theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

17,665

30,602

73.2

2

13,184

15,297

16.0

3

23,952

28,312

18.2

4

28,148

32,009

13.7

5

32,764

36,340

10.9

6

34,066

31,374

-7.9

7

36,328

32,456

-10.7

8

36,972

34,215

-7.5

9

32,929

29,224

-11.3

10

33,027

   

11

31,654

   

12

29,744

   

Tổng

350,435

269,830

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong 9 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Chủng loại

4

5

6

7

8

9

Tổng

W320

14,062

16,000

14,785

15,071

14,592

13,064

118,602

W240

5,504

6,220

4,958

4,434

5,233

2,288

39,460

WS

3,225

3,158

2,218

2,929

2,904

2,015

22,614

LP

2,288

2,525

2,496

2,079

2,091

1,355

18,337

W450

934

1,085

738

1,021

948

931

7,807

SP

480

 

585

435

530

342

3,817

DW

258

386

299

502

414

493

3,734

LBW320

208

555

403

403

645

382

3,621

WW240

         

2,304

2,304

SK

201

223

181

250

347

337

2,184

Khác

4,850

6,187

4,712

5,333

6,510

5,712

47,349

Tổng

32,009

36,340

31,374

32,456

34,215

29,224

269,830

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng điều xuất khẩu theo thị trường năm 2018 (tấn)

Thị trường

4

5

6

7

8

9

Tổng

Hoa Kỳ

13,033

15,210

11,932

13,324

12,990

10,075

101,501

Hà Lan

4,222

4,300

3,605

3,473

3,211

3,479

31,287

Trung Quốc

2,121

3,384

2,762

3,291

4,608

3,978

31,249

Anh Quốc

1,302

1,575

1,542

1,247

1,585

818

10,808

Úc

1,048

1,213

1,213

1,401

1,144

1,135

8,949

Đức

830

1,155

1,156

961

1,202

1,198

8,647

Canada

805

895

833

969

1,238

1,136

8,569

Thái Lan

771

1,102

864

541

847

664

6,379

Ý

560

673

640

702

714

651

5,855

Nga

693

605

580

506

356

530

4,571

Israel

679

598

709

525

535

313

4,404

Ấn Độ

486

486

600

470

279

408

3,809

Pháp

414

407

281

440

285

396

3,322

Tây Ban Nha

408

377

284

421

471

300

3,001

Thổ Nhĩ Kỳ

429

262

310

314

206

235

2,485

Belgium

348

301

324

414

332

333

2,368

Nhật Bản

311

299

260

202

389

220

2,322

UAE

284

190

253

200

280

209

2,238

New Zealand

180

199

281

230

252

365

2,052

Lebanon

324

209

205

203

353

180

2,014

Khác

2,760

2,901

2,741

2,625

2,938

2,603

24,002

Tổng

32,009

36,340

31,374

32,456

34,215

29,224

269,830

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 9 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường nhập khẩu

9T. 2017

9T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

89,678

934.6

101,501

976.8

13.2

4.5

Hà Lan

40,150

408.5

31,287

310.5

-22.1

-24.0

Trung Quốc

30,867

301.4

31,249

287.6

1.2

-4.6

Anh Quốc

12,340

117.4

10,808

98.1

-12.4

-16.4

Canada

7,150

73.1

8,569

84.9

19.8

16.2

Đức

7,494

76.9

8,647

83.9

15.4

9.1

Úc

9,830

96.8

8,949

81.3

-9.0

-16.0

Thái Lan

6,689

67.5

6,379

58.5

-4.6

-13.3

Italy

4,179

30.5

5,855

43.3

40.1

41.8

Ý

3,272

36.2

4,404

43.0

34.6

18.6

Nga

3,984

39.4

4,571

42.4

14.7

7.8

Pháp

2,314

25.4

3,322

34.9

43.6

37.4

Ấn Độ

3,765

30.6

3,809

28.4

1.2

-7.3

Tây Ban Nha

2,115

22.6

3,001

28.3

41.9

25.5

Thổ Nhĩ Kỳ

1,915

19.3

2,485

24.1

29.7

25.0

Belgium

1,649

17.5

2,368

23.6

43.6

34.7

Nhật Bản

2,155

20.8

2,322

22.6

7.7

8.6

Lebanon

1,802

18.7

2,014

19.5

11.8

4.4

New Zealand

2,155

21.0

2,052

18.8

-4.8

-10.5

UAE

2,711

21.6

2,238

17.5

-17.5

-19.0

Khác

19,796

194.5

24,002

225.5

21.2

15.9

Tổng

256,009

2,574.3

269,830

2,553.6

5.4

-0.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu điều của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Doanh nghiệp xuất khẩu

4

5

6

7

8

9

Tổng

CT TNHH OLAM VN

4,822

6,039

5,162

5,288

5,464

5,221

42,575

CT CP Long Sơn

1,233

1,124

1,247

1,364

1,231

1,004

9,867

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

799

776

594

624

815

1,029

6,094

CT CP Hoàng Sơn I

676

667

695

764

801

865

6,037

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

787

740

709

788

867

725

5,846

TCT TM Hà Nội (Hapro)

725

756

761

818

582

404

5,662

CT TNHH Thảo Nguyên

388

645

760

527

664

634

5,569

CT TNHH Hải Việt

685

599

666

415

571

460

4,907

CT TNHH Cao Phát

498

498

609

508

634

532

4,664

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

628

494

594

545

470

356

4,202

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

484

464

505

381

475

291

3,757

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

405

586

577

414

447

364

3,559

CT TNHH Gia Hoàng

334

554

481

380

423

365

3,557

CT TNHH Minh Huy

393

488

362

171

364

363

3,302

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

341

321

317

421

415

292

3,289

CT TNHH Tân Hòa

317

346

380

401

514

364

3,171

CT TNHH MTV Long Gia Trang

426

532

341

334

434

192

2,948

CT TNHH Red River Foods VN

208

460

476

531

373

397

2,650

CT TNHH Duy Linh

328

289

223

349

316

253

2,543

CT TNHH Duy Đức

291

371

347

235

282

213

2,475

Khác

17,242

19,590

15,568

17,199

18,075

14,901

143,156

Tổng

32,009

36,340

31,374

32,456

34,215

29,224

269,830

Nguồn: Số liệu hải quan

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 9 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

9T. 2017

9T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

34,197

338.8

42,575

414.3

24.5

22.3

CT CP Long Sơn

9,561

94.6

9,867

96.5

3.2

2.0

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

2,822

27.8

6,094

58.0

116.0

108.5

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

3,617

36.4

5,846

55.6

61.6

52.9

CT CP Hoàng Sơn I

5,603

54.3

6,037

55.3

7.7

2.0

CT TNHH Thảo Nguyên

7,879

82.6

5,569

52.5

-29.3

-36.5

TCT TM Hà Nội (Hapro)

4,205

42.8

5,662

51.3

34.6

19.9

CT TNHH Hải Việt

4,052

44.4

4,907

48.7

21.1

9.7

CT TNHH Cao Phát

2,784

28.3

4,664

45.8

67.5

62.1

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

4,036

38.9

4,202

44.2

4.1

13.5

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

3,302

32.1

3,757

35.0

13.8

9.3

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

5,081

54.0

3,559

33.7

-29.9

-37.6

CT TNHH Gia Hoàng

2,492

24.2

3,557

32.0

42.7

32.5

CT TNHH Minh Huy

3,274

31.7

3,302

31.9

0.9

0.6

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

3,410

32.6

3,289

31.6

-3.6

-3.3

CT TNHH Tân Hòa

2,710

27.2

3,171

30.5

17.0

12.4

CT TNHH MTV Long Gia Trang

1,365

14.0

2,948

27.7

116.0

98.0

CT TNHH Red River Foods VN

158

1.7

2,650

25.8

1,574.3

1,387.5

CT TNHH Duy Đức

2,305

22.7

2,475

23.7

7.4

4.4

CT TNHH MTV CB Hạt Điều Mỹ Việt

230

30.1

110

23.5

-52.1

-21.8

Khác

152,924

1,515.3

145,588

1,336.0

-4.8

-11.8

Tổng

256,009

2,574.3

269,830

2,553.6

5.4

-0.8

Nguồn: Số liệu hải quan

 

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 09/2018 giảm mạnh so với tháng trước nhưng vẫn tăng khoảng 20.000 tấn so với cùng kỳ năm 2017

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 9/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 80,8 nghìn tấn với giá trị đạt trên 156 triệu USD, giảm tới 47,3% về lượng và 44,5% về giá trị nhập khẩu so với tháng 8, tuy nhiên vẫn tăng hơn 20.000 tấn so với tháng 9 năm 2017. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm ước đạt trên 970 nghìn tấn với giá trị đạt 1,95 tỷ USD, giảm 16,6% về lượng và thấp hơn 13,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Nguồn cung hạt điều thô từ các nước sản xuất lớn đã cạn do kết thúc vụ thu hoạch nên giá trị nhập khẩu hạt điều thô từ các thị trường chính: Bờ Biển Ngà, Tanzania, Ghana, Nigeria và Burkina Faso đều giảm rất mạnh so với tháng trước với tỉ lệ giảm lần lượt là: 72,7%, 81,1%, 80,1%, 69,2% và 60,5%, trong khi đó lượng điều thô nhập khẩu từ Guinea – Bissau và Campuchia lại có xu hướng tăng mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

4

5

6

7

8

9

Tổng

Bờ Biển Ngà

5.2

106.7

121.1

187.7

126.3

34.5

616.5

Tanzania

3.8

0.0

1.4

0.2

0.8

0.1

284.1

Campuchia

64.0

27.0

15.4

11.3

15.9

25.0

258.5

Ghana

14.5

41.0

58.1

78.1

34.3

6.8

235.2

Nigeria

6.9

40.6

46.9

54.0

34.3

10.5

202.4

Burkina Faso

0.0

3.2

15.3

24.7

19.7

7.8

70.7

Mozambique

13.1

12.6

3.3

0.0

0.7

0.3

48.5

Benin

0.0

3.3

7.3

14.2

6.2

4.6

35.6

Guinea-Bissau

0.0

0.0

0.0

0.0

6.4

27.5

35.4

Guinea

0.0

1.1

5.6

10.6

10.6

4.7

34.5

Khác

4.0

10.9

7.7

8.5

19.8

21.1

98.8

Tổng

111.3

246.5

282.1

389.3

274.9

142.9

1,920.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường trong 9 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

Bờ Biển Ngà

783.0

616.5

-21.3

Tanzania

215.7

284.1

31.7

Campuchia

184.2

258.5

40.4

Ghana

253.3

235.2

-7.1

Nigeria

289.9

202.4

-30.2

Burkina Faso

46.2

70.7

53.3

Mozambique

56.7

48.5

-14.5

Benin

106.2

35.6

-66.5

Guinea-Bissau

26.7

35.4

32.5

Guinea

100.9

34.5

-65.8

Khác

135.7

98.8

 

Tổng

2,198.3

1,920.2

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Giá trị

T1

17.9

163.1

30.9

317.0

73.0

94.4

T2

13.3

121.3

15.3

157.3

14.7

29.6

T3

24.2

229.0

28.5

286.0

17.9

24.9

T4

28.3

272.9

32.2

310.1

13.7

13.6

T5

32.9

327.9

36.5

341.1

10.9

4.0

T6

34.3

352.3

32.3

293.2

-5.9

-16.8

T7

36.7

378.9

32.7

286.6

-10.8

-24.4

T8

37.2

377.9

34.9

297.7

-6.1

-21.2

T9

32.9

330.2

29.8

256.3

-9.3

-22.4

T10

33.2

331.8

 

 

 

 

T11

31.9

323.0

 

 

 

 

T12

30.3

306.9

 

 

 

 

Tổng

353.0

3,515.3

273.1

2,545.2

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2018 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

50.6

110.0

97.0

225.1

91.7

104.6

T2

49.4

103.2

46.6

112.2

-5.7

8.7

T3

72.4

142.0

66.5

140.1

-8.1

-1.3

T4

100.3

190.4

54.8

112.4

-45.4

-41.0

T5

155.6

289.8

119.5

247.3

-23.2

-14.7

T6

252.5

473.4

140.7

283.2

-44.3

-40.2

T7

216.7

418.9

212.4

390.6

-2.0

-6.7

T8

169.8

347.0

153.1

280.9

-9.8

-19.0

T9

60.6

130.3

80.8

156.0

33.3

19.7

T10

55.3

119.7

 

 

 

 

T11

48.2

101.3

 

 

 

 

T12

65.0

147.2

 

 

 

 

Tổng

1,296.3

2,573.2

971.4

1,947.9

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2017: số liệu chính thức, năm 2018: số liệu sơ bộ)