Thị trường điều (21/8-25/8/2017) – Giá điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ giảm khá mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (21/8-25/8/2017) – Giá điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ giảm khá mạnh

THẾ GIỚI

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 08/2017 (USD/lb)

Giá điều xuất khẩu của Ấn Độ cập nhật đến ngày 18/08/2017

Cảng xuất

Chủng loại

Giá ngày 21/07

Giá ngày 04/08

Giá ngày 11/08

Giá ngày 18/08

ĐVT

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.85

3.775

3.775

3.9

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.35

4.25

4.25

4.1

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.95

4.8

4.8

4.55

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.725

4.6

4.6

4.4

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.3

5.225

5.225

5.1

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

5.1

5.0

5.0

4.85

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.95

4.90

4.90

4.6

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

4.5

4.4

4.4

4.05

Usd/lb

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

Giá hạt điều khô Benin nhập về cảng Việt Nam (tuần từ ngày 21/08-25/08/2017)

Giá điều nhập khẩu về Việt Nam tuần này ổn định sau khi có sự điều chỉnh tăng nhẹ vào tuần trước.

 

Ngày 21/08

Ngày 22/08

Ngày 23/08

Ngày 24/08

Ngày 25/08

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 26%

46.000

46.000

46.000

46.000

46.000

Hạt điều khô- tỷ lệ thu hồi 28%

48.000

48.000

48.000

48.000

48.000

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 30%

50.000

50.000

50.000

50.000

50.000

Tham khảo giá hạt điều nội địa

Giá hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 17.0

≤ 10.0

≤ 4

≤ 30

≤ 140

40.000

40.000

B

≤ 16.0

≤ 13.0

≤ 5

≤ 29

≤ 150

39.000

39.000

C

≤ 15.5

≤ 15.0

≤ 6

≤ 28

≤ 170

38.000

38.000

D

≤ 15.0

≤ 17.0

≤ 7

≤ 27

≤ 185

37.000

37.000

 

Giá hạt điều chẻ trên 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 4

≤ 34

≤ 160

44.000

44.000

B

≤ 11.0

≤ 15.0

≤ 5

≤ 33

≤ 170

43.000

43.000

C

≤ 10.5

≤ 19.0

≤ 6

≤ 32

≤ 180

42.000

42.000

D

≤ 10.0

≤ 20.0

≤ 7

≤ 31

≤ 190

41.000

41.000

Giá điều xuất khẩu                                

Theo Vinacas, giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ và EU cập nhật đến ngày 16/08/2017 ổn định với mức giá đã được thiết lập kể từ đầu tháng 7.

Tham khảo giá điều xuất khẩu, USD/lb FOB HCM

Năm

Ngày/

Tháng

w240

w320

w450/sw320

ws/wb

LWP

2017

16/08

5.20-5.25

5.50-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

04/08

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

21/07

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

11/07

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

26/06

5.40-5.50

5.10-5.15

4.90-4.95

4.60-4.65

-

19/06

-

4.95-5.10

4.85-4.90

4.30-4.50

-

12/06

-

4.95-5.10

4.85-4.90

4.30-4.50

-

02/06

-

5.05-5.15

4.90-5.00

4.15-4.20

3.60-3.70

23/05

-

5,10-5,15

4,95-5,00

4.20-4.35

3,55-3,70

17/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

12/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

06/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

29/04

5.25-5.35

4.9-5.0

4.65-4.75

3.95-4.0

3.4-3.5

21/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

10/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

01/04

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

25/03

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

22/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

16/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

04/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

27/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

21/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

14/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

08/02

5.25-5.30

4.55-4.60

4.35-4.40

3.10-3.15

Hết hàng

2016

05/12

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

29/11

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

24/11

5.00-5.10

4.60-4.70

4.35-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

1/11

5.00-5.15

4.65-4.75

4.40-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 7/2017 tiếp tục tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan cho thấy, trong tháng 7/2017 sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 36,8 nghìn tấn với giá trị khoảng 380,4 triệu USD, tăng 6,7% về lượng và 7,5% về giá trị so với tháng 6. Tính chung trong 7 tháng đầu năm nay, tổng sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 188 nghìn tấn, tương đương kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1,85 tỷ USD, giảm gần 2.000 tấn nhưng lại tăng tới 384,2 triệu USD so với cùng kỳ 7 tháng đầu năm 2016.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu điều sang hầu hết các thị trường tiếp tục có sự tăng trưởng ổn định trong tháng 7/2017 cả về giá trị lẫn sản lượng.

Trong đó, Hoa Kỳ vẫn là thị trường nhập khẩu điều lớn nhất của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2017, với tổng sản lượng đạt trên 65,8 nghìn tấn, chiếm 35,4% tổng sản lượng điều xuất khẩu của cả nước, tương đương tổng kim ngạch đạt khoảng 681,6 triệu USD. Đứng thứ 2 là thị trường Hà Lan, với tổng giá trị đạt khoảng 288,16 triệu USD, chiếm tới 15,5% và tiếp theo đó là Trung Quốc, chiếm khoảng 11,7% tổng thị phần với giá trị nhập khẩu điều từ Việt Nam của nước  này trong 7 tháng đầu năm nay đạt khoảng 218,1 triệu USD.

Sản lượng xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

3

4

5

6

7

Tổng lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

8,660

9,795

12,419

12,718

12,707

65,853

35.4

Hà Lan

3,384

4,842

5,052

5,380

6,165

28,736

15.4

Trung Quốc

2,952

2,698

3,505

3,601

3,896

22,312

12.0

Anh

911

1,288

1,562

1,831

2,007

9,113

4.9

Úc

1,239

1,153

1,297

1,213

1,305

7,525

4.0

Canada

639

804

750

850

1,321

5,239

2.8

Đức

454

744

910

986

1,121

4,987

2.7

Thái Lan

756

555

814

959

1,008

4,864

2.6

Italy

326

650

640

602

417

3,100

1.7

Nga

341

482

428

750

639

3,089

1.7

Ấn Độ

476

384

172

458

547

2,799

1.5

Israel

522

577

528

412

486

2,746

1.5

UAE

372

473

335

212

205

2,128

1.1

Tây Ban Nha

207

286

241

268

445

1,649

0.9

Nhật Bản

198

171

402

187

301

1,621

0.9

Pháp

287

269

282

169

344

1,606

0.9

New Zealand

183

203

217

255

236

1,504

0.8

Thổ Nhĩ Kỳ

131

315

357

242

318

1,452

0.8

Lebanon

118

285

349

242

278

1,342

0.7

Belgium

128

145

239

223

238

1,117

0.6

Khác

1,668

2,030

2,250

2,509

2,344

13,312

7.2

Tổng

23,952

28,148

32,748

34,066

36,328

186,092

100.0

 

Kim ngạch xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường nhập khẩu

3

4

5

6

7

Tổng giá trị (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

USA

86.75

97.94

128.96

135.94

136.64

681.59

36.72

Hà Lan

32.13

47.21

50.00

56.04

65.83

288.16

15.53

Trung Quốc

28.37

26.55

35.27

36.69

39.18

218.13

11.75

Anh

7.95

11.69

14.90

18.53

19.87

85.70

4.62

Úc

11.57

11.21

12.69

12.09

13.58

73.22

3.95

Canada

6.23

8.17

7.58

8.91

14.00

53.93

2.91

Đức

4.49

7.24

9.24

10.04

11.84

50.08

2.70

Thái Lan

7.33

5.30

8.23

10.19

10.67

48.85

2.63

Israel

5.63

6.49

6.00

4.63

5.59

30.58

1.65

Nga

3.27

4.53

4.07

7.81

6.65

30.39

1.64

Ấn Độ

4.08

3.59

1.51

4.12

4.94

22.53

1.21

Italy

2.00

4.62

4.72

4.61

2.83

22.13

1.19

Pháp

3.09

2.91

3.04

1.93

3.87

17.56

0.95

Tây Ban Nha

2.03

3.02

2.58

2.96

4.90

17.53

0.94

UAE

2.69

4.03

2.47

1.45

1.87

16.88

0.91

Nhật Bản

1.80

1.61

3.85

1.89

2.96

15.26

0.82

Thổ Nhĩ Kỳ

1.16

2.84

3.73

2.44

3.24

14.24

0.77

New Zealand

1.63

1.89

2.01

2.54

2.46

14.22

0.77

Lebanon

1.21

2.58

3.64

2.67

3.25

13.80

0.74

Belgium

1.24

1.52

2.49

2.40

2.62

11.66

0.63

Khác

15.78

19.26

22.56

25.93

23.81

129.51

6.98

Tổng

230.43

274.19

329.53

353.79

380.60

1,855.95

100.00

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam phân theo chủng loại năm 2017 (tấn)

Chủng loại/tháng

3

4

5

6

7

Tổng lượng (tấn)

WW320

5,824

6,852

8,182

8,363

9,034

45,106

W320

4,012

4,983

6,677

7,362

8,204

35,506

WW240

2,701

3,279

3,308

3,016

2,643

17,575

WS

1,951

2,689

2,929

2,687

3,224

15,666

W240

1,176

2,026

2,518

2,360

1,897

11,052

LP

1,371

1,758

1,903

 

2,350

9,561

DW

367

445

619

701

578

3,491

WW450

427

472

384

453

474

2,836

W450

351

318

411

545

545

2,649

SP

312

378

399

375

349

2,539

Khác

5,459

4,947

5,419

8,203

7,030

40,111

Tổng

23,952

28,148

32,748

34,066

36,328

186,092

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều tháng 07/2017

Doanh nghiệp xuất khẩu

3

4

5

6

7

Tổng lượng (tấn)

CT TNHH OLAM VN

2,550

4,052

4,407

4,444

4,559

24,041

CT CP LONG SơN

895

1,096

1,109

988

1,172

6,791

CT TNHH Thảo Nguyên

702

893

934

989

1,075

5,775

CT CP HOàNG SơN I

614

585

697

780

1,043

4,425

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

237

459

824

948

846

3,408

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

523

449

498

639

617

3,134

TCT TM Hà Nội (Hapro)

393

444

597

598

812

3,123

CT CP CB Hàng XK Long An

179

555

667

657

696

3,034

CT TNHH Hải Việt

357

587

704

385

565

2,886

CT TNHH Minh Huy

344

537

721

438

237

2,869

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

189

377

409

440

598

2,563

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

426

464

349

385

454

2,526

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

465

269

465

238

341

2,267

CT TNHH MTV TM - DV Duy Phúc Thịnh

381

268

174

267

379

2,216

CT TNHH Cường Quốc

380

380

411

411

412

2,214

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

213

251

277

491

523

2,194

CT TNHH Tân Hòa

323

252

284

374

318

2,061

CT TNHH Cao Phát

333

270

293

339

372

2,057

CT TNHH Duy Linh

355

316

316

363

300

2,050

CT TNHH CB NS TP XK Tân An

244

194

306

344

294

1,930

Khác

13,851

15,449

18,306

19,549

20,717

104,529

Tổng

23,952

28,148

32,748

34,066

36,328

186,092

2. NHẬP KHẨU

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 7/2017 quay đầu giảm nhẹ so với tháng trước nhưng vẫn tăng rất mạnh so với cùng kỳ năm trước

Theo số liệu AgroMonitor tổng hợp từ số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 7/2017 quay đầu giảm sau 6 tháng tăng liên tiếp, đạt 218,1 nghìn tấn, giảm 14% (tương đương khoảng 35,6 nghìn tấn) so với tháng trước nhưng lại tăng tới 32% so với cùng kỳ năm 2016. Tính từ đầu năm đến nay, tổng khối lượng hạt điều nhập khẩu về Việt Nam đạt 904,6 nghìn tấn với giá trị đạt trên 1,72 tỷ USD, tăng 59,2% về lượng và tăng gấp 2 lần về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường xuất khẩu

1

2

3

4

5

6

7

Tổng giá trị (triệu USD)

Bờ Biển Ngà

4.4

5.2

0.0

36.6

109.8

214.1

177.2

547.3

Nigeria

2.1

0.6

1.0

31.6

68.4

93.9

65.9

263.6

Tanzania

82.5

78.2

41.9

10.7

0.9

1.1

0.4

215.5

Ghana

4.1

0.2

0.3

24.4

36.9

60.6

74.8

201.3

Campuchia

0.0

7.7

78.5

58.3

27.0

6.4

3.1

181.1

Benin

0.6

0.0

0.1

0.0

14.5

56.7

21.0

92.9

Mozambique

0.0

5.0

15.3

21.7

9.8

2.2

1.3

55.2

Guinea

1.4

0.0

0.0

0.0

1.6

13.4

27.3

43.7

Burkina Faso

0.0

0.0

0.0

0.0

6.7

9.6

16.9

33.2

Togo

0.0

0.7

0.0

0.0

9.5

9.6

9.3

29.1

Indonesia

11.1

6.7

4.5

0.5

0.2

0.3

0.5

23.6

Senegal

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

2.2

10.1

12.3

Gambia

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

3.0

3.7

6.6

Thái Lan

0.0

0.0

0.9

2.8

2.6

0.2

0.0

6.4

Guinea-Bissau

1.1

0.0

0.0

0.0

0.0

0.2

4.5

5.8

Philippines

0.0

0.0

0.0

0.4

1.0

0.9

0.0

2.2

Ấn Độ

0.1

0.1

0.0

0.1

0.2

0.3

1.2

2.1

Myanmar (Burma)

0.0

0.0

0.0

0.7

0.5

0.4

0.3

1.9

Niger

0.0

0.0

0.0

0.0

0.4

0.0

1.2

1.6

Madagascar

1.5

0.1

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

1.6

Khác

0.0

0.0

0.3

1.0

0.6

0.0

0.8

2.7

Tổng

109.0

104.5

142.9

188.7

290.3

475.1

419.6

1,730.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

CÁC NHÂN TỐ  ẢNH HƯỞNG

Dịch bọ xít muỗi trên cây điều tại Lâm Đồng đã được khống chế

Sau hơn nửa năm dịch bọ xít muỗi xuất hiện và lan rộng tại thủ phủ điều của tỉnh Lâm Đồng, đến thời điểm đầu tháng 8, dịch đã được khống chế và công bố hết dịch.

Toàn tỉnh Lâm Đồng có gần 28.500 ha điều, tập trung chủ yếu tại 3 huyện phía Nam: Đạ HuOai, Đạ Tẻh và Cát Tiên). Từ đầu năm 2017, dịch bọ xít đã bùng phát trên khoảng 27.800 ha; trong đó trên 16.700 ha bị thiệt hại nặng.

Cụ thể, tại huyện Đạ HuOai có 9.500 ha điều bị bọ xít gây hại với mức độ thiệt hại trên 70%. Huyện Đạ Tẻh có 10.106 ha điều bị bọ xít muỗi tấn công, làm chết 234 ha và trên 9.800 ha thiệt hại đến 70%, tổng thiệt hại ước tính trên 261 tỷ đồng. Huyện Cát Tiên có 93,8% diện tích điều bị dịch bọ xít muỗi (trên 6.600 ha), thiệt hại khoảng 70 tỷ đồng.

Sau khi công bố dịch tại 3 huyện phía Nam, kể từ giữa tháng 3, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Lâm Đồng đã cấp 46.440 lít thuốc Wamtox 100EC cho các địa phương tiến hành phun thuốc dập dịch. Đồng thời khuyến cáo người dân thực hiện chuyển đổi cây trồng trên diện tích điều bị thiệt hại nặng hoặc tái canh nhưng vườn điều đã quá già cỗi.