Thị trường điều (19/6-23/6/2017) –Xuất khẩu điều của Việt Nam ngắm mốc 3,3 tỷ USD

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (19/6-23/6/2017) –Xuất khẩu điều của Việt Nam ngắm mốc 3,3 tỷ USD

BÌNH LUẬN

THẾ GIỚI

Giá điều thô tại Campuchia giảm nhẹ vào cuối vụ thu hoạch, mặc dù nhu cầu cho xuất khẩu tăng cao

Ông Oum Uon - Chủ tịch Hiệp hội hạt điều tỉnh Kampong Thomcho (Campuchia) cho biết giá hạt điều thô đã giảm từ 7.000 riel/kg (1,75 USD/kg) hồi tháng 3 xuống còn 6.000 riel/kg (1,50 USD/kg) trong tháng 5.

Ông Say Mengly - Giám đốc công ty chế biến đạt điều Solar Phum Yeung và Cashew Plant ở tỉnh Kampong Thom (Campuchia), cũng cho biết công ty ông thu mua hạt điều thô với giá 2 USD/kg hồi tháng 3, nhưng hiện tại giá chỉ còn 1,5 USD/kg. Giá hạt điều của Campuchia có thời điểm tăng lên mức 2-2,5 USD/kg.

Tuy nhiên, hạt điều đã qua chế biến có giá từ 15-17 USD/kg.

Theo ông Uon, nhu cầu hạt điều từ nước ngoài khá cao, đặc biệt là Hàn Quốc và Nhật Bản. Nhu cầu từ hai nước này tới 100 tấn mỗi năm, nhưng Hiệp hội lại không có đủ ngân sách thu mua dự trữ để chế biến. Hiệp hội (gồm 20 thành viên) chỉ có thể gom mua khoảng 15 tấn trong năm nay để cung ứng cho thị trường nội địa và xuất khẩu.

Còn ông Mengly, các khách hàng nhập khẩu hạt điều từ công ty ông ngoài Hà Lan, Ấn Độ, Trung Quốc thì nhu cầu từ Việt Nam khá cao.

Năm nay, công ty của ông đã thu mua được khoảng 300 tấn, gấp đôi năm 2016. Công ty dự định sẽ mua gấp đôi số lượng trong mùa tới nếu nhận được sự tương trợ từ các công ty chế biến tư nhân.

Thiv Vanthy, giám đốc Sở nông nghiệp tỉnh Kampong Thom, cũng cho hay nhu cầu hạt điều có xu hướng tăng theo năm. Ông đã kêu gọi các nhà sản xuất tư nhân nên ký kết hợp đồng với nông dân trồng điều để chế biến cho xuất khẩu.

“Chúng tôi luôn hỗ trợ người nông dân trong việc tiếp cận với các kỹ thuật mới trong khâu chăm sóc cây trồng, thu hoạch và bảo quản. Các chuyên gia của chúng tôi luôn sẵn sàng có mặt để hỗ trợ họ”, ông Vanthy nói thêm.

Vanthy cũng đồng ý rằng giá hạt điều đã giảm vào giữa và cuối mùa thu hoạch so với đầu mùa, dù vậy giá đó cũng có thể chấp nhận cho người nông dân.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 06/2017 (USD/lb)

Cảng xuất

Chủng loại

Giá ngày 03/06

Giá ngày 09/06

Giá ngày 16/06

Đơn vị tính

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.70

3.7

3.725

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.3

4.3

4.35

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

5.0

5.0

4.95

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.7

4.7

4.75

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.4

5.4

5.375

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

5.2

5.2

5.15

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

5.0

5.0

5.05

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

4.5

4.5

4.35

Usd/lb

TRONG NƯỚC

Tham khảo giá hạt điều nội địa (tuần từ ngày 19/06-23/06/2017)

 

Ngày 19/06

Ngày 20/06

Ngày 21/06

Ngày 22/06

Ngày 23/06

Hạt điều tươi – Đắc Lắc

-

-

 

 

 

Hạt điều khô- Đắc Lắc

40.000-41.000

40.000-41.000

40.000-41.000

40.000-41.000

40.000-41.000

Hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi nhân

45.000

45.000

45.000

45.000

45.000

Giá hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 17.0

≤ 10.0

≤ 4

≤ 30

≤ 140

45.000

45.000

B

≤ 16.0

≤ 13.0

≤ 5

≤ 29

≤ 150

44.000

44.000

C

≤ 15.5

≤ 15.0

≤ 6

≤ 28

≤ 170

43.000

43.000

D

≤ 15.0

≤ 17.0

≤ 7

≤ 27

≤ 185

42.000

42.000

Giá hạt điều chẻ trên 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 4

≤ 34

≤ 160

49.000

49.000

B

≤ 11.0

≤ 15.0

≤ 5

≤ 33

≤ 170

48.000

48.000

C

≤ 10.5

≤ 19.0

≤ 6

≤ 32

≤ 180

47.000

47.000

D

≤ 10.0

≤ 20.0

≤ 7

≤ 31

≤ 190

46.000

46.000

Trong năm 2017, ngành điều Việt Nam dự kiến sẽ xuất khẩu khoảng 360.000 tấn điều nhân các loại, trị giá xuất khẩu các sản phẩm điều đạt 3,3 tỷ USD, tăng 5% so với năm 2016.

Đây là thông tin được đưa ra tại buổi làm việc giữa Hiệp hội Điều Việt Nam (VINACAS) với ông Michael Waring - Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Hạt quả khô quốc tế (INC) kiêm Thường trực Ban Chấp hành Hội đồng Điều toàn cầu (GCC) ngày 16/6.

Tại buổi làm việc, Chủ tịch VINACAS Nguyễn Đức Thanh đã thông tin tới đại diện INC và GCC về tình hình sản xuất và kinh doanh điều của Việt Nam, kết quả Hội nghị Khách hàng điều quốc tế Bình Phước tháng 5/2017 và kế hoạch tổ chức Hội nghị Điều quốc tế Việt Nam 2017 diễn ra từ ngày 13-15/11 tới đây tại tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.

Nói về kết quả sản xuất và kinh doanh điều của Việt Nam, ông Nguyễn Đức Thanh cho hay, năm 2016, các doanh nghiệp ngành điều Việt Nam xuất khẩu được 350.000 tấn điều nhân các loại, giá trị xuất khẩu trên 3 tỷ USD, bao gồm khoảng 2,85 tỷ USD điều nhân, còn lại là các sản phẩm phụ của điều.

Theo ông Thanh, đây là năm thứ 11 liên tiếp ngành điều Việt Nam giữ vị trí dẫn đầu thế giới về xuất khẩu điều nhân, tiếp tục duy trì thị phần trên 50% tổng giá trị thương mại nhân điều toàn cầu (khoảng 5,5 tỷ USD).

Trong năm 2017, ngành điều Việt Nam dự kiến sẽ xuất khẩu khoảng 360.000 tấn điều nhân các loại, tăng 2,8% so với cùng kỳ 2016. Trị giá xuất khẩu các sản phẩm điều đạt 3,3 tỷ USD, trong đó nhân điều khoảng 3 tỷ USD, tăng 5,0% so với năm 2016.

Tại buổi làm việc, thay mặt cho INC và GCC, ông Michael Waring cũng đã thông báo với lãnh đạo VINACAS về một số kết quả đại hội của INC vào tháng 5/2017 tại TP. Chennai (Ấn Độ) và một số thông tin về hoạt động của GCC thời gian qua.

Trên tinh thần hợp tác, vì sự phát triển chung của ngành điều nói riêng và hạt quả khô thế giới nói chung, VINACAS và INC, GCC đã thống nhất một số nội dung. Theo đó, INC và GCC cam kết đồng hành và bảo trợ VINACAS trong các hoạt động như xúc tiến, quảng bá giá trị dinh dưỡng của hạt điều Việt Nam; Hội nghị Điều quốc tế thường niên tại Việt Nam; các hoạt động thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu; hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm điều của Việt Nam; các chương trình sản xuất sạch hơn và phát triển bền vững…

VINACAS cũng xác định là thành viên sáng lập tích cực của GCC trong các hoạt động trọng điểm của tổ chức này. VINACAS đề nghị GCC củng cố tổ chức và hoạt động theo tôn chỉ, mục đích và các chương trình hoạt động trọng điểm của GCC để thu hút sự tham gia của các tổ chức điều trên toàn thế giới.

Cùng với đó, VINACAS sẽ kêu gọi hội viên tham gia đóng góp kinh phí cho các hoạt động ý nghĩa của ngành điều thế giới và đề nghị INC và GCC sẽ lựa chọn Việt Nam là điểm đến tiếp theo của Đại hội Hạt quả khô thường niên của INC và GCC, bởi hiện nay, Việt Nam không chỉ là trung tâm chế biến, xuất khẩu điều lớn nhất thế giới mà còn là quốc gia xuất khẩu tiềm năng của các loại hạt và quả khô khác như mắc ca, sen sấy khô, dẻ, thông, mít khô,…

Xuất –nhập khẩu:

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 5/2017 tăng nhẹ so với tháng trước và đạt tương đương so với cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 5/2017 xuất khẩu điều của Việt Nam đạt 33,1 nghìn tấn, tương đương giá trị đạt gần 329,5 triệu USD, tăng 16,6% về lượng và 20,4% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ tháng 5/2016 sản lượng xuất khẩu đạt mức tương đương, tuy nhiên lại vượt tới 72 triệu USD về giá trị kim ngạch xuất khẩu. Tính chung 5 tháng đầu năm 2017, tổng sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam chỉ đạt 117,3 nghìn tấn, giảm 5 nghìn tấn so với cùng kỳ năm trước nhưng xét về giá trị xuất khẩu thì mức tăng lên tới 177 triệu USD do giá điều nhân xuất khẩu năm nay tăng mạnh khi nguồn cung điều của Việt Nam và thế giới niên vụ 2016/2017 giảm đáng kể.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 5/2017 tiếp tục tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 5/2017 tiếp tục tăng mạnh khi đạt con số 156,3 nghìn tấn, tăng tới 57,2% (tương đương mức tăng khoảng 56,9 nghìn tấn) so với tháng trước và tăng khoảng 56,4 nghìn tấn so với cùng kỳ tháng 5/2016.

Tính chung 5 tháng đầu năm nay, sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam đạt gần 432,9 nghìn tấn, tăng 76% (tương đương tăng khoảng 187 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước. Tổng giá trị nhập khẩu điều của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2017 đã đạt mức 845,3 triệu USD, cao hơn rất nhiều so với con số 370,8 triệu USD của cùng kỳ năm 2016.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Thị trường nhập khẩu điều theo tháng năm 2017 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

1

2

3

4

5

Tổng lượng (tấn)

Mỹ

5,525

3,728

8,374

9,306

11,928

38,861

Hà Lan

2,116

1,797

3,353

4,810

4,989

17,065

Trung Quốc

3,378

2,279

2,930

2,698

3,505

14,790

Anh

805

615

833

1,240

1,437

4,930

Úc

876

379

1,133

1,120

1,264

4,773

Đức

454

270

422

728

800

2,674

Thái Lan

363

377

725

555

751

2,771

Canada

442

400

639

788

734

3,004

Ý

256

193

326

650

640

2,065

Israel

86

136

522

577

528

1,848

Nhật Bản

186

161

198

171

402

1,118

Nga

144

178

294

482

381

1,479

Thổ Nhĩ Kỳ

45

44

131

315

357

892

Lebanon

57

14

118

285

349

822

UAE

346

184

372

473

335

1,711

Pháp

126

123

287

269

282

1,086

Đài Loan

30

54

139

188

239

650

Tây Ban Nha

59

143

192

286

226

905

Bỉ

96

48

128

145

223

640

New Zealand

230

180

166

203

217

996

Khác

1,580

1,530

1,941

2,194

1,986

9,230

Tổng

17,200

12,834

23,220

27,483

31,572

112,308

Chủng loại xuất khẩu điều theo tháng năm 2017 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

4

5

Tổng lượng (tấn)

WW320

3,610

3,017

5,644

6,646

7,808

26,724

W320

2,789

1,273

3,809

4,861

6,493

19,225

Loại khác

3,351

3,362

4,660

3,340

4,363

19,076

WW240

1,436

1,064

2,605

3,072

3,132

11,310

WS

1,208

902

1,904

2,613

2,708

9,335

W240

696

345

1,063

1,994

2,434

6,532

LP

1,086

1,011

1,323

1,742

1,840

7,003

DW

466

314

358

445

605

2,188

SP

458

269

306

378

399

1,810

W450

259

197

324

312

383

1,475

WW450

373

235

425

472

382

1,887

SK

203

259

340

255

313

1,370

SL

126

62

63

65

131

446

WW180

7

 

59

40

73

179

LWP

105

55

39

117

63

379

SW

56

7

39

25

62

189

WW210

22

16

38

129

49

254

WW360

     

37

48

85

TPW

26

25

21

23

42

138

W210

1

 

3

23

41

68

TP

44

26

26

23

37

157

LBW

16

4

49

20

35

125

LBW360

     

16

32

48

W180

 

16

 

48

27

91

SWP

38

21

 

30

21

110

WB

34

19

16

26

14

109

WW200

5

   

13

13

31

TPW2

6

4

9

3

8

30

WW300

     

10

6

16

TPS

3

5

2

1

5

16

SG

9

1

15

5

3

34

SB

2

0

2

1

2

8

AP

0

1

     

2

LBW240

27

18

 

31

 

76

LBW320

552

167

 

228

 

948

LBW450

4

1

 

1

 

6

SS

25

8

30

28

 

92

SW240

23

8

 

9

 

40

SW320

121

51

 

63

 

236

SW450

1

       

1

W260

     

333

 

333

W330

10

70

     

80

WW330

   

48

   

48

Tổng

17,200

12,834

23,220

27,483

31,572

112,308

Chủng loại điều xuất khẩu đi thị trường Mỹ theo tháng năm 2017 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

4

5

Tổng lượng (tấn)

WW320

989

815

1,882

1,717

2,610

8,012

WW240

1,135

703

1,742

1,864

2,099

7,543

W240

491

209

545

1,298

1,631

4,174

W320

589

336

855

1,078

1,589

4,447

Loại khác

965

669

1,545

815

1,450

5,444

WS

617

422

1,011

1,480

1,370

4,899

LP

396

448

518

698

945

3,005

W450

86

17

89

108

63

363

WW450

126

10

48

79

48

311

WW180

     

6

48

53

SP

24

32

63

31

31

181

SK

   

32

 

16

48

SW

       

16

16

DW

15

0

9

16

8

48

WB

16

9

 

17

3

45

WW210

0

   

42

0

42

LBW240

 

10

     

10

LBW320

16

16

 

16

 

48

LWP

43

11

37

16

 

106

SW240

 

7

     

7

SW320

17

16

 

25

 

57

Tổng

5,525

3,728

8,374

9,306

11,928

38,861

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều tháng 04/2017

Doanh nghiệp xuất khẩu

1

2

3

4

5

Tổng lượng (tấn)

CT TNHH OLAM VN

2,192

1,837

2,550

4,052

4,407

15,038

CT CP Long Sơn

866

665

895

1,096

1,109

4,632

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

94

 

237

459

824

1,614

CT TNHH Phú Thuỷ

93

105

158

157

777

1,290

CT TNHH Hải Việt

145

142

357

587

704

1,936

CT CP CB Hàng XK Long An

198

82

179

555

667

1,681

CT TNHH Thảo Nguyên

634

361

433

560

648

2,636

TCT TM Hà Nội (Hapro)

128

151

393

444

597

1,713

CT CP HOàNG SơN I

407

188

544

554

595

2,287

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

329

79

523

449

498

1,878

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

225

265

465

269

465

1,688

CT TNHH Minh Huy

391

75

328

537

454

1,784

CT TNHH Hải Long

48

 

253

359

438

1,098

CT TNHH TM - SX Tài Nhung

165

81

179

338

423

1,187

CT TNHH Cường Quốc

110

110

380

380

411

1,391

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

361

189

189

377

409

1,525

CT CP TậP ĐOàN INTIMEX

78

101

243

280

358

1,060

CT TNHH SX & XK Nông Sản Đa Kao

253

195

426

464

349

1,687

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

113

114

116

281

318

942

CT TNHH Duy Linh

193

207

355

316

316

1,387

CT TNHH TM - SX Hạt Điều Minh Danh

49

33

97

182

313

675

Khác

10,179

7,885

14,017

14,970

16,804

63,855

Tổng

17,200

12,834

23,220

27,483

31,572

112,308

Giá điều xuất khẩu                                

Theo Vinacas, giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam cập nhật đến ngày 19/06/2017: do đã vào cuối vụ nên nhiều mặt hàng không có/ít giao dịch, giá xuất khẩu được giữ ổn định sau khi có sự điều chỉnh tăng nhẹ vào tuần trước.

Tham khảo giá điều xuất khẩu, USD/lb FOB HCM

Năm

Ngày/

Tháng

w240

w320

w450/sw320

ws/wb

LWP

 

19/06

-

4.95-5.10

4.85-4.90

4.30-4.50

-

2017

12/06

-

4.95-5.10

4.85-4.90

4.30-4.50

-

02/06

-

5.05-5.15

4.90-5.00

4.15-4.20

3.60-3.70

23/05

-

5,10-5,15

4,95-5,00

4.20-4.35

3,55-3,70

17/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

12/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

06/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

29/04

5.25-5.35

4.9-5.0

4.65-4.75

3.95-4.0

3.4-3.5

21/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

10/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

01/04

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

25/03

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

22/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

16/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

04/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

27/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

21/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

14/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

08/02

5.25-5.30

4.55-4.60

4.35-4.40

3.10-3.15

Hết hàng

2016

05/12

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

29/11

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

24/11

5.00-5.10

4.60-4.70

4.35-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

1/11

5.00-5.15

4.65-4.75

4.40-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30