Thị trường điều (18/9-22/9/2017) – Giá điều nội địa và xuất khẩu tiếp tục giữ ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (18/9-22/9/2017) – Giá điều nội địa và xuất khẩu tiếp tục giữ ổn định

THẾ GIỚI

Benin xác định ngành điều là một nhân tố phát triển kinh tế - xã hội

Kể từ ngày 18/09, Cotonou đã tổ chức Hội nghị thường niên lần thứ 11 của Hiệp hội Hạt điều châu Phi (ACA). Abdoulaye Bio Tchané, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Phát triển đã nhắc lại cam kết của Chính phủ Benin trong việc đưa ngành điều, một yếu tố phát triển kinh tế xã hội như là một phần của chương trình hành hộng 2016-2021 của chính phủ.

Theo ông, Benin vẫn sẵn sàng đóng vai trò của mình để đảm bảo cho ngành chế biến hạt điều trở thành một hoạt động bền vững, phục vụ không chỉ các bên tham gia mà cả nền kinh tế của các nước trong khuôn khổ cuộc chiến chống đói nghèo và tạo việc làm. Ông Abdoulaye Bio Tchané cũng cho hay: “ Ngành điều giữ vị trí ngày càng cao trong danh sách các cơ hội mà chúng ta phải nắm bắt để ngành chế biến hạt điều trở thành một nhân tố phát triển kinh tế xã hội.

Cần lưu ý rằng ở Benin, nhành điều chiếm tới 3% tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và 7% tổng sản phẩm trong nước (GDP). Diện tích trồng điều chiếm hơn 190.000 ha, chủ yếu ở khu vực miền Trung và Bắc Benin. Năm 2016, tổng sản lượng điều của Benin ước tính đạt khoảng 100.000 tấn và chiếm khoảng ¼ tổng sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của quốc gia Tây Phi này. Ngành điều tại Benin hiện tạo công ăn việc làm cho khoảng 200.000 lao động, bao gồm tại một số cơ sở chế biến thủ công và bán công nghiệp.

Ngành chế biến hạt điều của Kenya cố gắng phục hồi sau những hậu quả của lệnh cấm xuất khẩu từ năm 2009

Kenya đã gặp rất nhiều khó khăn từ lệnh cấm xuất khẩu hạt điều. Các nhà sản xuất hạt điều đã đổ lỗi cho sự sụt giảm mạnh xuất khẩu trong vài năm qua do lệnh cấm của chính phủ đã được đưa ra từ năm 2009.

Tổng lượng điều xuất khẩu đã giảm từ 835 tấn năm 2013 xuống còn 485 tấn vào năm 2015. Tuy nhiên, theo một số nông dân cho biết, các thương nhân đã đưa ra mức giá rất thấp nhằm gia tăng lợi nhuận. Mặc dù vậy, thành công của Nam Phi với việc chế biến hạt macadamia cho thấy rằng chế biến trong nước của Kenya cũng có thể đạt được điều tương tự.

Nhiều nông dân trồng điều tại Kenya đã phải chặt bỏ cây điều và chuyển sang các loại cây trồng khác do giá xuống quá thấp.

Theo người đại diện của Tổ chức Hội đồng Hạt và Quả khô Quốc tế (INC) tại Kenya, ông Mbugua Nugi nói về lệnh cấm này: “ Nguồn gốc và ý định của nó là khuyến khicsgia tăng giá trị thông qua chế biến hạt điều thô bên trong biên giới Kenya và hỗ trợ nền kinh tế thông qua tại việc làm và tăng thu nhập ngoại hối.

Theo tầm nhìn đến năm 2030, Kenya muốn chuyển từ một nước sản xuất thành quốc gia mạnh về chế biến và xuất khẩu các hàng hóa nông sản.

Sự phát triển của các nhà máy chế biến hạt điều ở châu Phi sẽ giúp kiểm soát được ngành điều tại châu lục này. Một nhà máy hiện đang được xây dựng tại bang Oyo của Nigeria dự kiến sẽ khai trương vào cuối năm nay.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 09/2017 (USD/lb)

Theo báo giá mới nhất cập nhật đến ngày 16/09/2017, giá xuất khẩu điều nhân của Ấn Độ ổn đinh so với mức giá đã được thiết lập từ tuần trước.

Cảng xuất

Chủng loại

Giá ngày 01/09

Giá ngày 09/09

Giá ngày 16/09

ĐVT

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

4.475

3.8

3.8

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.35

4.35

4.35

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.85

4.825

4.825

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.65

4.675

4.675

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.2

5.2

5.2

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

5.0

5.0

5.0

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.90

4.90

4.90

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

3.825

4.50

4.50

Usd/lb

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

Giá hạt điều khô Benin nhập về cảng Việt Nam (tuần từ ngày 18/09-22/09/2017)

Giá điều nhập khẩu về Việt Nam tuần này tiếp tục giữ ổn định so với mức giá đã được thiết lập từ cuối tháng 8.

 

Ngày 18/09

Ngày 19/09

Ngày 20/09

Ngày 21/09

Ngày 22/09

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 26%

46.000

46.000

46.000

46.000

46.000

Hạt điều khô- tỷ lệ thu hồi 28%

48.000

48.000

48.000

48.000

48.000

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 30%

50.000

50.000

50.000

50.000

50.000

Tham khảo giá hạt điều nội địa

Giá hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 17.0

≤ 10.0

≤ 4

≤ 30

≤ 140

40.000

40.000

B

≤ 16.0

≤ 13.0

≤ 5

≤ 29

≤ 150

39.000

39.000

C

≤ 15.5

≤ 15.0

≤ 6

≤ 28

≤ 170

38.000

38.000

D

≤ 15.0

≤ 17.0

≤ 7

≤ 27

≤ 185

37.000

37.000

Giá hạt điều chẻ trên 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 4

≤ 34

≤ 160

44.000

44.000

B

≤ 11.0

≤ 15.0

≤ 5

≤ 33

≤ 170

43.000

43.000

C

≤ 10.5

≤ 19.0

≤ 6

≤ 32

≤ 180

42.000

42.000

D

≤ 10.0

≤ 20.0

≤ 7

≤ 31

≤ 190

41.000

41.000

Giá điều xuất khẩu   

Theo Vinacas, giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ và EU cập nhật đến ngày 09/09/2017 vẫn ổn định với mức giá đã được thiết lập kể từ đầu tháng 7.

Tham khảo giá điều xuất khẩu, USD/lb FOB HCM

Năm

Ngày/

Tháng

w240

w320

w450/sw320

ws/wb

LWP

2017

09/09

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

01/09

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

16/08

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

04/08

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

21/07

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

11/07

5.20-5.25

5.05-5.15

4.90-4.95

4.35-4.60

-

26/06

5.40-5.50

5.10-5.15

4.90-4.95

4.60-4.65

-

19/06

-

4.95-5.10

4.85-4.90

4.30-4.50

-

12/06

-

4.95-5.10

4.85-4.90

4.30-4.50

-

02/06

-

5.05-5.15

4.90-5.00

4.15-4.20

3.60-3.70

23/05

-

5,10-5,15

4,95-5,00

4.20-4.35

3,55-3,70

17/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

12/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

06/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

29/04

5.25-5.35

4.9-5.0

4.65-4.75

3.95-4.0

3.4-3.5

21/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

10/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

01/04

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

25/03

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

22/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

16/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

04/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

27/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

21/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

14/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

08/02

5.25-5.30

4.55-4.60

4.35-4.40

3.10-3.15

Hết hàng

2016

05/12

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

29/11

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

24/11

5.00-5.10

4.60-4.70

4.35-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

1/11

5.00-5.15

4.65-4.75

4.40-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 8/2017 tiếp tục tăng so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan cho thấy, trong tháng 8/2017 Việt Nam đã xuất khẩu 37 nghìn tấn điều với giá trị đạt trên 380,3 triệu USD. Tính đến hết tháng 8 năm 2017, tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 223 nghìn tấn, giảm nhẹ khoảng 1,1% về lượng nhưng lại tăng tới 26,8% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xét về thị trường xuất khẩu, Mỹ, Hà Lan và Trung Quốc tiếp tục là 3 thị trường nhập khẩu điều lớn nhất của Việt Nam. Trong đó, chỉ riêng thị trường Mỹ chiếm tới 36,6% thị phần với giá trị nhập khẩu lên tới 818 triệu USD, tiếp đến là Hà Lan chiếm 15,8% với tổng giá trị đạt trên 354,4 triệu USD và đứng ở vị trí thứ 3 là thị trường Trung Quốc chiếm 11,4%, tương đương kim ngạch nhập khẩu đạt 225,8 triệu USD. Giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm ở hầu hết các thị trường mặc dù nhu cầu tiêu thụ được nhận định tăng mạnh vào những tháng cuối năm cho các dịp nghỉ lễ/tết, đáng chú ý nhất là Israel (giảm 58,7%), Nga (giảm 35,9%) và Canada (giảm 23,5%).

Sản lượng xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

4

5

6

7

8

Lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

9,795

12,419

12,718

12,707

13,049

78,902

35.4

Hà Lan

4,842

5,052

5,380

6,165

6,158

34,894

15.6

Trung Quốc

2,698

3,505

3,601

3,896

3,860

26,171

11.7

Anh

1,288

1,562

1,831

2,007

1,898

11,012

4.9

Úc

1,153

1,297

1,213

1,305

1,079

8,604

3.9

Canada

804

750

850

1,321

1,115

6,353

2.8

Đức

744

910

986

1,121

1,275

6,262

2.8

Thái Lan

555

814

959

1,008

1,107

5,970

2.7

Italy

650

640

602

417

591

3,691

1.7

Nga

482

428

750

639

434

3,524

1.6

Ấn Độ

384

172

458

547

501

3,299

1.5

Israel

577

528

412

486

222

2,968

1.3

UAE

473

335

212

205

208

2,336

1.0

Pháp

269

282

169

344

389

1,995

0.9

Tây Ban Nha

286

241

268

445

262

1,911

0.9

Nhật Bản

171

402

187

301

284

1,905

0.9

New Zealand

203

217

255

236

395

1,899

0.9

Thổ Nhĩ Kỳ

315

357

242

318

199

1,650

0.7

Lebanon

285

349

242

278

279

1,621

0.7

Belgium

145

239

223

238

237

1,354

0.6

Khác

2,030

2,250

2,509

2,344

3,431

16,743

7.5

Tổng

28,148

32,748

34,066

36,328

36,972

223,065

100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường

4

5

6

7

8

Tổng giá trị  (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

97.9

129.0

135.9

136.6

136.4

818.0

36.6

Hà Lan

47.2

50.0

56.0

65.8

66.2

354.4

15.8

Trung Quốc

26.6

35.3

36.7

39.2

37.7

255.8

11.4

Anh

11.7

14.9

18.5

19.9

19.2

104.9

4.7

Úc

11.2

12.7

12.1

13.6

11.2

84.4

3.8

Canada

8.2

7.6

8.9

14.0

10.7

64.6

2.9

Đức

7.2

9.2

10.0

11.8

13.7

63.8

2.9

Thái Lan

5.3

8.2

10.2

10.7

11.4

60.2

2.7

Nga

4.5

4.1

7.8

6.6

4.3

34.7

1.5

Israel

6.5

6.0

4.6

5.6

2.3

32.9

1.5

Italy

4.6

4.7

4.6

2.8

4.7

26.9

1.2

Ấn Độ

3.6

1.5

4.1

4.9

4.2

26.8

1.2

Pháp

2.9

3.0

1.9

3.9

4.3

21.8

1.0

Tây Ban Nha

3.0

2.6

3.0

4.9

2.8

20.4

0.9

UAE

4.0

2.5

1.4

1.9

1.7

18.5

0.8

New Zealand

1.9

2.0

2.5

2.5

4.1

18.3

0.8

Nhật Bản

1.6

3.8

1.9

3.0

3.0

18.2

0.8

Lebanon

2.6

3.6

2.7

3.3

3.0

16.8

0.8

Thổ Nhĩ Kỳ

2.8

3.7

2.4

3.2

2.2

16.4

0.7

Belgium

1.5

2.5

2.4

2.6

2.6

14.3

0.6

Khác

19.3

22.6

25.9

23.8

34.7

164.2

7.3

Tổng giá trị

274.2

329.5

353.8

380.6

380.3

2,236.3

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam phân theo chủng loại năm 2017 (tấn)

Chủng loại/tháng

4

5

6

7

8

Tổng lượng (tấn)

WW320

6,852

8,182

8,363

9,034

9,010

54,116

W320

4,983

6,677

7,362

8,204

7,644

43,150

WW240

3,279

3,308

3,016

2,643

2,914

20,489

WS

2,689

2,929

2,687

3,224

3,013

18,679

W240

2,026

2,518

2,360

1,897

2,511

13,563

LP

1,758

1,903

 

2,350

2,490

12,051

DW

445

619

701

578

533

4,024

WW450

472

384

453

474

570

3,406

SP

378

399

375

349

542

3,081

W450

318

411

545

545

404

3,053

LBW320

228

 

577

544

580

2,649

SK

255

313

344

381

386

2,483

Khác

4,463

5,106

7,282

6,105

6,376

42,321

Tổng

28,148

32,748

34,066

36,328

36,972

223,065

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều tháng 08/2017

Doanh nghiệp xuất khẩu

4

5

6

7

8

Tổng lượng (tấn)

CT TNHH OLAM VN

4,052

4,407

4,444

4,559

5,109

29,150

CT CP Long Sơn

1,096

1,109

988

1,172

1,468

8,259

CT TNHH Thảo Nguyên

893

934

989

1,075

1,206

6,981

CT CP Hoàng Sơn I

585

697

780

1,043

660

5,085

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

459

824

948

846

959

4,366

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

449

498

639

617

537

3,671

CT CP CB Hàng XK Long An

555

667

657

696

626

3,660

TCT TM Hà Nội (Hapro)

444

597

598

812

526

3,649

CT TNHH Hải Việt

587

704

385

565

526

3,413

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

377

409

440

598

582

3,145

CT TNHH Minh Huy

537

721

438

237

201

3,070

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

464

349

385

454

336

2,862

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

251

277

491

523

600

2,794

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

269

465

238

341

334

2,601

CT TNHH Cường Quốc

380

411

411

412

346

2,560

CT TNHH MTV TM - DV Duy Phúc Thịnh

268

174

267

379

269

2,485

CT TNHH Tân Hòa

252

284

374

318

351

2,412

CT TNHH Cao Phát

270

293

339

372

348

2,405

CT TNHH Duy Linh

316

316

363

300

347

2,397

CT TNHH CB NS TP XK Tân An

194

306

344

294

437

2,367

Khác

15,449

18,306

19,549

20,717

21,204

125,732

Tổng

28,148

32,748

34,066

36,328

36,972

223,065

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. NHẬP KHẨU

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 8/2017 tiếp đà giảm do nguồn cung điều nguyên liệu từ các nước châu Phi đã cạn

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 8 chỉ đạt 168,8 nghìn tấn, giảm tới 22,6% về lượng và giảm 18,1% về giá trị so với tháng trước bởi nguồn cung từ các nước châu Phi - thị trường cung cấp điều nguyên liệu lớn nhất cho Việt Nam, không còn nhiều do đã vào cuối vụ, cộng với thời tiết thất thường khiến sản lượng điều của khu vực này cũng giảm đáng kể. Tuy nhiên, vẫn tăng rất mạnh so với cùng kỳ tháng 8/2016 với mức tăng lên tới 24% về sản lượng và 62,1% về giá trị nhập khẩu. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2017, tổng khối lượng hạt điều Việt Nam nhập khẩu từ các thị trường đạt khoảng 1,07 triệu tấn, tương đương giá trị đạt trên 2,07 triệu USD, tăng 52,4% về lượng nhưng tăng tới 96% về giá trị so với cùng kỳ năm trước do giá điều nguyên liệu năm nay tăng mạnh.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường xuất khẩu

4

5

6

7

8

Tổng giá trị (triệu USD)

Bờ Biển Ngà

36.6

109.8

214.1

177.2

184.7

732.0

Nigeria

31.6

68.4

93.9

65.9

18.2

281.8

Ghana

24.4

36.9

60.6

74.8

41.9

243.2

Tanzania

10.7

0.9

1.1

0.4

0.2

215.7

Campuchia

58.3

27.0

6.4

3.1

1.4

182.5

Benin

0.0

14.5

56.7

21.0

12.8

105.7

Guinea

0.0

1.6

13.4

27.3

29.4

73.1

Mozambique

21.7

9.8

2.2

1.3

1.3

56.5

Burkina Faso

0.0

6.7

9.6

16.9

12.9

46.2

Togo

0.0

9.5

9.6

9.3

10.6

39.6

Indonesia

0.5

0.2

0.3

0.5

1.3

24.9

Senegal

0.0

0.0

2.2

10.1

9.6

22.0

Guinea-Bissau

0.0

0.0

0.2

4.5

9.9

15.7

Gambia

0.0

0.0

3.0

3.7

8.9

15.5

Thái Lan

2.8

2.6

0.2

0.0

0.0

6.4

Ấn Độ

0.1

0.2

0.3

1.2

0.5

2.7

Philippines

0.4

1.0

0.9

0.0

0.1

2.2

Myanmar

0.7

0.5

0.4

0.3

0.0

1.9

Niger

0.0

0.4

0.0

1.2

0.0

1.6

Madagascar

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

1.6

Khác

1.0

0.6

0.0

0.8

0.4

3.2

Tổng

188.7

290.3

475.1

419.6

344.0

2,074.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Tin tham khảo