Thị trường điều (18/12-22/12/2017) - Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường Mỹ chiếm tới trên 35%

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (18/12-22/12/2017) - Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường Mỹ chiếm tới trên 35%

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

Giá hạt điều khô Benin nhập về cảng Việt Nam (tuần từ ngày 18/12-22/12/2017)

 

 

Tuần trước

Tuần này

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 26%

46.000

46.000

Hạt điều khô- tỷ lệ thu hồi 28%

48.000

48.000

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 30%

50.000

50.000

 

Tham khảo giá hạt điều nội địa

Giá hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 17.0

≤ 10.0

≤ 4

≤ 30

≤ 140

50.000

50.000

B

≤ 16.0

≤ 13.0

≤ 5

≤ 29

≤ 150

49.000

49.000

C

≤ 15.5

≤ 15.0

≤ 6

≤ 28

≤ 170

48.000

48.000

D

≤ 15.0

≤ 17.0

≤ 7

≤ 27

≤ 185

47.000

47.000

Giá hạt điều chẻ trên 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 4

≤ 34

≤ 160

54.000

54.000

B

≤ 11.0

≤ 15.0

≤ 5

≤ 33

≤ 170

53.000

53.000

C

≤ 10.5

≤ 19.0

≤ 6

≤ 32

≤ 180

52.000

52.000

D

≤ 10.0

≤ 20.0

≤ 7

≤ 31

≤ 190

51.000

51.000

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 11 giảm nhẹ so với tháng trước nhưng vẫn tăng khá mạnh so với cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục hải quan, khối lương hạt điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 11 ước đạt trên 32 nghìn tấn với giá trị khoảng 326 triệu USD, giảm 3,3% về lượng và giảm khoảng 2,6% về giá trị so với tháng trước. Tính chung 11 tháng năm 2017, Việt Nam đã xuất khẩu trên 323,7 nghìn tấn hạt điều đã qua chế biến với kim ngạch xuất khẩu đạt trên 3,2 tỷ USD, tăng 1,1% về lượng và tăng tới 24% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Như vậy, mục tiêu xuất khẩu 360.00 tấn hạt điều và thu về giá trị khoảng 3,3 tỷ USD trong năm 2017 của ngành điều Việt Nam chắc chắn sẽ đạt được, thậm chí dự báo con số có thể lên tới 3,5 tỷ USD. Đây là một kỷ lục mới của ngành điều Việt Nam và kéo dài thành tích đứng đầu ngành điều thế giới với 12 năm liên tiếp. Mặc dù năm 2017 được đánh giá là một năm rất khó khăn về nguồn cung nguyên liệu của các doanh nghiệp chế biến điều Việt Nam do ảnh hưởng bởi hiện tượng thời tiết cực đoan và dịch bệnh bùng phát trên diện rộng khiến sản lượng điều của nước ta giảm mạnh.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 11/2017 sang đa số các thị trường đều có xu hướng giảm tương đối so với tháng trước. Riêng thị trường Hoa Kỳ, Trung Quốc và Đức vẫn tiếp tục tăng nhẹ với mức tăng lần lượt là 4,1%, 12,2% và 7% so với tháng 10. Tuy nhiên, tính chung trong 11 tháng đầu năm nay, xuất khẩu hạt điều sang các thị trường đều tăng về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái do giá xuất khẩu hạt điều trong năm 2017 tăng mạnh.

Mỹ vẫn là thị trường tiêu thụ hạt điều lớn nhất của Việt Nam với tổng giá trị đạt trên 1,12 tỷ USD, chiếm 34,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước trong 11 tháng đầu năm 2017. Tiếp đến là thị trường Hà Lan, chiếm hơn 15% thị phần với giá trị xuất khẩu đạt 501,1 triệu USD. Thị trường Trung Quốc đứng vị trí thứ 3 với giá trị đạt khoảng 425 triệu tấn, chiếm 13,1% trong tổng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2017, giảm 11% về lượng nhưng tăng 7% về kim ngach so với cùng kỳ năm 2016.

Sản lượng xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

6

7

8

9

10

11

Lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

12,718

12,707

13,049

10,776

8,808

9,171

107,657

33.6

Hà Lan

5,380

6,165

6,158

5,255

4,804

4,236

49,189

15.3

Trung Quốc

3,601

3,896

3,860

4,696

5,834

6,546

43,247

13.5

Anh

1,831

2,007

1,898

1,312

1,461

1,041

14,842

4.6

Úc

1,213

1,305

1,079

1,227

1,424

1,005

12,259

3.8

Đức

986

1,121

1,275

1,232

1,095

1,172

9,760

3.0

Canada

850

1,321

1,115

797

1,063

844

9,057

2.8

Thái Lan

959

1,008

1,107

718

313

923

7,925

2.5

Ý

602

417

591

488

513

376

5,069

1.6

Ấn Độ

458

547

501

466

649

606

5,020

1.6

Nga

750

639

434

460

566

442

4,991

1.6

Israel

412

486

222

304

307

291

3,870

1.2

UAE

212

205

208

375

425

235

3,371

1.1

Pháp

169

344

389

319

502

435

3,251

1.0

Thổ Nhĩ Kỳ

242

318

199

265

332

558

2,805

0.9

New Zealand

255

236

395

256

312

194

2,661

0.8

Nhật Bản

187

301

284

250

281

187

2,623

0.8

Tây Ban Nha

268

445

262

204

285

186

2,586

0.8

Belgium

223

238

237

296

540

269

2,458

0.8

Lebanon

242

278

279

181

384

159

2,345

0.7

Khác

2,509

2,344

3,431

3,053

3,114

2,779

25,688

8.0

Tổng

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

31,654

320,676

100

Kim ngạch xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường nhập khẩu

6

7

8

9

10

11

Giá trị (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

135.9

136.6

136.4

116.6

95.1

99.2

1,128.9

34.9

Hà Lan

56.0

65.8

66.2

54.1

48.2

44.3

501.1

15.5

Trung Quốc

36.7

39.5

37.9

45.1

57.5

66.0

425.0

13.1

Anh

18.5

19.9

19.2

12.5

13.9

10.3

141.6

4.4

Úc

12.1

13.6

11.2

12.4

14.7

10.2

121.7

3.8

Đức

10.0

11.8

13.7

13.1

11.4

12.6

101.0

3.1

Canada

8.9

14.0

10.7

8.4

11.2

9.3

93.6

2.9

Thái Lan

10.2

10.7

11.4

7.3

3.2

9.4

80.1

2.5

Nga

7.8

6.6

4.3

4.7

5.7

4.2

49.3

1.5

Israel

4.6

5.6

2.3

3.3

3.0

3.0

42.3

1.3

Ấn Độ

4.1

4.9

4.2

3.9

5.7

5.2

41.5

1.3

Ý

4.6

2.8

4.7

3.7

4.8

2.6

37.9

1.2

Pháp

1.9

3.9

4.3

3.6

5.3

5.1

35.8

1.1

Thổ Nhĩ Kỳ

2.4

3.2

2.2

2.8

3.5

5.7

28.6

0.9

UAE

1.4

1.9

1.7

3.0

4.0

2.2

27.8

0.9

Tây Ban Nha

3.0

4.9

2.8

2.2

2.8

2.0

27.3

0.8

Belgium

2.4

2.6

2.6

3.2

5.9

3.0

26.4

0.8

New Zealand

2.5

2.5

4.1

2.7

3.2

1.9

26.1

0.8

Nhật Bản

1.9

3.0

3.0

2.6

2.7

1.9

25.4

0.8

Lebanon

2.7

3.3

3.0

1.9

2.8

1.6

23.1

0.7

Khác

25.9

23.8

34.7

30.3

31.0

26.8

252.3

7.8

Tổng

353.8

380.9

380.6

337.5

335.8

326.8

3,236.8

100.0

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam phân theo chủng loại năm 2017 (tấn)

Chủng loại

6

7

8

9

10

11

Lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

W320

15,725

17,238

16,654

15,695

15,000

14,046

142,023

44.3

W240

5,376

4,540

5,425

4,044

3,720

4,112

45,928

14.3

WS

2,687

3,224

3,013

2,572

2,794

2,717

26,762

8.3

LP

 

2,350

2,490

1,689

1,652

1,496

16,888

5.3

W450

999

1,019

974

969

1,060

1,052

9,540

3.0

DW

701

578

533

501

644

603

5,771

1.8

LBW320

577

544

580

686

828

598

4,761

1.5

SP

375

349

542

479

558

358

4,476

1.4

SK

344

381

386

445

466

398

3,791

1.2

LWP

103

133

140

125

174

78

1,140

0.4

Khác

7,178

5,971

6,236

5,726

6,116

6,196

59,595

18.6

Tổng

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

31,654

320,676

100.0

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều tháng 11/2017

Doanh nghiệp xuất khẩu

6

7

8

9

10

11

Lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

CT TNHH OLAM VN

4,444

4,559

5,109

5,047

4,362

3,965

42,523

13.3

CT CP Long Sơn

988

1,172

1,468

1,302

1,480

1,387

12,429

3.9

CT TNHH Thảo Nguyên

989

1,075

1,206

899

575

838

9,292

2.9

CT CP Hoàng Sơn I

780

1,043

660

518

727

469

6,800

2.1

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

948

846

959

715

538

523

6,141

1.9

CT TNHH Hải Việt

385

565

526

639

605

605

5,262

1.6

TCT TM Hà Nội (Hapro)

598

812

526

556

594

348

5,147

1.6

CT CP CB Hàng XK Long An

657

696

626

426

535

397

5,018

1.6

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

440

598

582

472

456

535

4,608

1.4

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

639

617

537

365

183

345

4,564

1.4

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

385

454

336

441

551

381

4,234

1.3

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

491

523

600

617

407

358

4,175

1.3

CT TNHH Minh Huy

438

237

201

204

248

280

3,802

1.2

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

238

341

334

220

394

554

3,770

1.2

CT TNHH CB NS TP XK Tân An

344

294

437

321

426

373

3,487

1.1

CT TNHH MTV TM - DV Duy Phúc Thịnh

267

379

269

314

329

236

3,364

1.0

CT TNHH Cường Quốc

411

412

346

265

234

251

3,310

1.0

CT TNHH Gia Hoàng

334

366

334

282

406

412

3,309

1.0

CT TNHH Tân Hòa

374

318

351

298

251

267

3,229

1.0

CT TNHH Cao Phát

339

372

348

379

265

166

3,215

1.0

Khác

19,578

20,652

21,217

18,650

19,446

18,966

182,997

57.1

Tổng

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

31,654

320,676

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

2. NHẬP KHẨU

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 11/2017 tiếp tục giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước do nguồn cung điều nguyên liệu sắp cạn

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục hải quan cho thấy, nhập khẩu điều của Việt Nam tiếp tục giảm mạnh trong tháng 11, đạt khoảng 44,4 nghìn tấn, tương đương giá trị khoảng 94 triệu USD, giảm 12,3% về lượng và giảm 14% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ tháng 11 năm 2016, mức giảm tương ứng là 18,5% và 10,6%. Qua đó, đưa tổng khối lượng và kim ngạch nhập khẩu hạt điều của nước ta trong 11 tháng đầu năm 2017 đạt 1,2 triệu tấn và 2,39 tỷ USD, tăng 27,7% về lượng và tăng tới 61,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

 

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2017 so sánh với cùng kỳ năm ngoái (Nghìn tấn, triệu USD)

 

Năm

2016

2017

Tháng

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

25.1

188.1

17.9

163.5

T2

9.9

75.2

13.3

121.4

T3

23.2

176.7

24.2

229.5

T4

32.2

245.7

28.3

273.3

T5

33.1

257.5

33.0

328.3

T6

32.9

258.7

34.3

352.3

T7

33.7

268.4

36.3

380.6

T8

35.6

293.3

37.0

380.3

T9

31.8

274.8

33.3

334.4

T10

33.2

293.3

33.6

334.3

T11

29.7

267.1

32.5

325.6

T12

26.5

242.6

 

 

Tổng

346.7

2,841.4

323.7

3,223.4

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2016: chính chức, năm 2017: từ tháng 1-tháng 6 đã được điều chỉnh và từ tháng 7 trở đi là số liệu sơ bộ).

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2017 so sánh với cùng kỳ năm ngoái, (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2016

2017

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

T1

35.1

58.6

50.4

109.8

T2

25.1

39.4

48.3

101.6

T3

46.8

70.9

68.3

134.3

T4

37.3

57.5

100.3

190.4

T5

100.6

144.4

153.5

285.6

T6

158.2

231.2

252.5

473.4

T7

165.1

249.3

218.1

421.1

T8

136.1

212.8

168.8

345.0

T9

89.6

142.9

58.2

125.5

T10

101.4

170.6

50.6

109.8

T11

54.5

105.6

44.4

94.4

T12

88.9

174.8

 

 

Tổng

1,038.8

1,658.0

1,213.4

2,390.9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan (năm 2016: chính chức, năm 2017: từ tháng 1-tháng 6 đã được điều chỉnh và từ tháng 7 trở đi là số liệu sơ bộ).