Thị trường điều (18/11-24/11/2017) - Giá điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tiếp tục giữ ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (18/11-24/11/2017) - Giá điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tiếp tục giữ ổn định

THẾ GIỚI

Sản lượng điều thô của Mozambique năm 2016 đạt 139.000 tấn và dự kiến đạt 149.000 tấn với giá trị khoảng 130 triệu USD vào vụ thu hoạch tới

Trong vụ điều năm 2017, sản lượng điều thô của Mozambique ước đạt 139.000 tấn với giá trị thu về khoảng 100 triệu USD. Các tỉnh trồng điều lớn nhất gồm Nampula, Cabo Delgado, Zambézia, Inhambane và Gaza.

Giám đốc Viện nghiên cứu phát triển hạt điều (INCAJU), Ilídio Bande, đánh giá tích cực về tình hình hiện tại của ngành điều bên lề cuộc họp được tổ chức tại Maputo vào ngày 16/11 vừa qua.

Theo ông Bande, tình hình hiện tại của ngành điều được nhận định là khá tốt, thậm chí là tốt nhất khu vực với 14 nhà máy vừa và lớn, công suất chế biến khoảng 50.000 tấn/năm và tạo việc làm cho khoảng 15.000 công nhân.

Mặc dù hy vọng về một sự tăng trưởng lành mạnh và tiến bộ trong vài năm tới nhưng ông Bande cũng thừa nhận rằng ngành điều vẫn đang phải đối mặt với những thách thức về dịch bệnh xảy ra trên cay điều mà chi phí điều trị khá tốn kém.

Về những thách thức này cần phải đảm bảo rằng các nhà sản xuất được tổ chức tốt và có thể tiếp cận với sự trợ giúp kỹ thuật tốt nhất nhằm nâng cao năng suất và thảo luận mức giá tốt hơn với thương nhân.

Ông Bande tin rằng các đồn điền mới có thể làm tăng sản lượng và họ sẽ kêu gọi sự tham gia của khu vực tư nhân vào việc kinh doanh hạt điều thông qua việc trồng và thành lập các doanh nghiệp mới. Hiện nay, Mozambique có khoảng 1,4 triệu hộ trồng điều với số lượng khoảng 20 triệu cây điều đang trong độ tuổi thu hoach.

Mozambique có tiềm năng rất lớn và có thể đạt được con số lớn hơn hiện nay rất nhiều. Bởi trong những năm 70 của thế kỷ trước, quốc gia này đã sản xuất khoảng 200.000 tấn/năm và là một trong những nước có chất lượng điều tốt nhất thế giới. Tuy nhiên hiện nay, Mozambique chỉ đứng ở vị trí thứ 5 trong danh sách các nước xuất khẩu điều lớn nhất thế giới.

Việt Nam hiện đã vượt qua Ấn Độ để trở thành nhà nhập khẩu lớn nhất của Mozambique do nhu cầu nhập khẩu điều nguyên liệu của Việt Nam ngày càng tăng. Ngoài ra, Mozambique còn xuất khẩu hạt điều qua các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Châu Âu, châu Á, Trung Quốc và mới có thêm cả thị trường Nga.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 11/2017 (USD/lb)

Giá xuất khẩu điều nhân của Ấn Độ cập nhật đến ngày 17/11/2017 giữ ổn định so với mức giá đã được thiết lập từ đầu tháng.

 

Cảng xuất

Chủng loại

Giá ngày 03/11

Giá ngày 17/11

ĐVT

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.7

3.7

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.3

4.3

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.6

4.6

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.45

4.45

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.05

5.05

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.90

4.9

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.825

4.825

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

4.5

4.5

Usd/lb

 

TRONG NƯỚC

GIÁ CẢ

Giá hạt điều khô Benin nhập về cảng Việt Nam (tuần từ ngày 20/11-24/11/2017)

Giá điều nhập khẩu về Việt Nam tuần này tiếp tục giữ ổn định.

 

Tuần trước

Tuần này

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 26%

46.000

46.000

Hạt điều khô- tỷ lệ thu hồi 28%

48.000

48.000

Hạt điều khô – tỷ lệ thu hồi 30%

50.000

50.000

 

Tham khảo giá hạt điều nội địa

Giá hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 17.0

≤ 10.0

≤ 4

≤ 30

≤ 140

50.000

50.000

B

≤ 16.0

≤ 13.0

≤ 5

≤ 29

≤ 150

49.000

49.000

C

≤ 15.5

≤ 15.0

≤ 6

≤ 28

≤ 170

48.000

48.000

D

≤ 15.0

≤ 17.0

≤ 7

≤ 27

≤ 185

47.000

47.000

Giá hạt điều chẻ trên 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 4

≤ 34

≤ 160

54.000

54.000

B

≤ 11.0

≤ 15.0

≤ 5

≤ 33

≤ 170

53.000

53.000

C

≤ 10.5

≤ 19.0

≤ 6

≤ 32

≤ 180

52.000

52.000

D

≤ 10.0

≤ 20.0

≤ 7

≤ 31

≤ 190

51.000

51.000

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 10 tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 10 đạt 33,6 nghìn tấn, tương đương giá trị đạt gần 334,3 triệu USD. Ước tính trong 10 tháng đầu năm nay, ngành điều nước ta đã xuất khẩu trên 291 nghìn tấn nhân hạt điều đã qua chế biến với tổng trị giá đạt gần 2,9 tỷ USD, tăng 0,4% về lượng và tăng tới 24% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Sản lượng xuất khẩu trong tháng 11 và 12 cũng được nhận định sẽ tiếp tục suy giảm do lượng tồn kho không còn nhiều, trong khi nguồn cung điều nguyên liệu từ khu vực châu Phi cũng đã cạn.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (tấn)

Thị trường

5

6

7

8

9

10

Tổng lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

12,419

12,718

12,707

13,049

10,776

8,808

98,486

34.1

Hà Lan

5,052

5,380

6,165

6,158

5,255

4,804

44,953

15.6

Trung Quốc

3,505

3,601

3,896

3,860

4,696

5,834

36,701

12.7

Anh

1,578

1,831

2,007

1,898

1,312

1,461

13,801

4.8

Úc

1,297

1,213

1,305

1,079

1,227

1,424

11,254

3.9

Đức

910

986

1,121

1,275

1,232

1,095

8,589

3.0

Canada

750

850

1,321

1,115

797

1,063

8,213

2.8

Thái Lan

814

959

1,008

1,107

718

313

7,001

2.4

Ý

640

602

417

591

488

513

4,692

1.6

Nga

428

750

639

434

460

566

4,549

1.6

Ấn Độ

172

458

547

501

466

649

4,414

1.5

Israel

528

412

486

222

304

307

3,579

1.2

UAE

335

212

205

208

375

425

3,136

1.1

Pháp

282

169

344

389

319

502

2,816

1.0

New Zealand

217

255

236

395

256

312

2,468

0.9

Nhật Bản

402

187

301

284

250

281

2,436

0.8

Tây Ban Nha

241

268

445

262

204

285

2,400

0.8

Thổ Nhĩ Kỳ

357

242

318

199

265

332

2,247

0.8

Belgium

239

223

238

237

296

540

2,189

0.8

Lebanon

349

242

278

279

181

384

2,186

0.8

Khác

2,250

2,509

2,344

3,431

3,053

3,114

22,910

7.9

Tổng

32,764

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

289,021

100.0

Kim ngạch xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường

5

6

7

8

9

10

Tổng giá trị (USD)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

129.0

135.9

136.6

136.4

116.6

95.1

1,029.7

35.4

Hà Lan

50.0

56.0

65.8

66.2

54.1

48.2

456.7

15.7

Trung Quốc

35.3

36.7

39.5

37.9

45.1

57.5

359.0

12.3

Anh

14.9

18.5

19.9

19.2

12.5

13.9

131.3

4.5

Úc

12.7

12.1

13.6

11.2

12.4

14.7

111.5

3.8

Đức

9.2

10.0

11.8

13.7

13.1

11.4

88.3

3.0

Canada

7.6

8.9

14.0

10.7

8.4

11.2

84.3

2.9

Thái Lan

8.2

10.2

10.7

11.4

7.3

3.2

70.7

2.4

Nga

4.1

7.8

6.6

4.3

4.7

5.7

45.1

1.5

Israel

6.0

4.6

5.6

2.3

3.3

3.0

39.2

1.3

Aấn Độ

1.5

4.1

4.9

4.2

3.9

5.7

36.4

1.2

Ý

4.7

4.6

2.8

4.7

3.7

4.8

35.3

1.2

Pháp

3.0

1.9

3.9

4.3

3.6

5.3

30.8

1.1

UAE

2.5

1.4

1.9

1.7

3.0

4.0

25.6

0.9

Tây Ban Nha

2.6

3.0

4.9

2.8

2.2

2.8

25.4

0.9

New Zealand

2.0

2.5

2.5

4.1

2.7

3.2

24.2

0.8

Nhật Bản

3.8

1.9

3.0

3.0

2.6

2.7

23.5

0.8

Belgium

2.5

2.4

2.6

2.6

3.2

5.9

23.4

0.8

Thổ Nhĩ Kỳ

3.7

2.4

3.2

2.2

2.8

3.5

22.8

0.8

Lebanon

3.6

2.7

3.3

3.0

1.9

2.8

21.5

0.7

Khác

22.6

25.9

23.8

34.7

30.3

31.0

225.5

7.7

Tổng

329.5

353.8

380.9

380.6

337.5

335.8

2910.1

100.0

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam phân theo chủng loại năm 2017 (tấn)

Chủng loại

5

6

7

8

9

10

Tổng lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

WW320

8,198

8,363

9,034

9,010

8,307

8,350

70,789

24.5

W320

6,677

7,362

8,204

7,644

7,387

6,650

57,188

19.8

WW240

3,308

3,016

2,643

2,914

2,344

1,792

24,625

8.5

WS

2,929

2,687

3,224

3,013

2,572

2,794

24,045

8.3

W240

2,518

2,360

1,897

2,511

1,700

1,928

17,191

5.9

LP

1,903

 

2,350

2,490

1,689

1,652

15,393

5.3

DW

619

701

578

533

501

644

5,168

1.8

WW450

384

453

474

570

602

681

4,689

1.6

LBW320

 

577

544

580

686

828

4,163

1.4

SP

399

375

349

542

479

558

4,118

1.4

W450

411

545

545

404

368

378

3,799

1.3

SK

313

344

381

386

445

466

3,393

1.2

LWP

63

103

133

140

125

174

1,062

0.4

Loại khác

5,043

7,178

5,971

6,236

5,726

6,116

53,399

18.5

Tổng

32,764

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

289,021

100.0

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều tháng 10/2017

Doanh nghiệp xuất khẩu

5

6

7

8

9

10

Tổng lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

CT TNHH OLAM VN

4,407

4,444

4,559

5,109

5,047

4,362

38,559

13.3

CT CP Long Sơn

1,109

988

1,172

1,468

1,302

1,480

11,041

3.8

CT TNHH Thảo Nguyên

934

989

1,075

1,206

899

575

8,454

2.9

CT CP Hoàng Sơn I

697

780

1,043

660

518

727

6,331

2.2

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

824

948

846

959

715

538

5,619

1.9

TCT TM Hà Nội (Hapro)

597

598

812

526

556

594

4,799

1.7

CT TNHH Hải Việt

704

385

565

526

639

605

4,657

1.6

CT CP CB Hàng XK Long An

667

657

696

626

426

535

4,621

1.6

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

498

639

617

537

365

183

4,219

1.5

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

409

440

598

582

472

456

4,073

1.4

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

349

385

454

336

441

551

3,853

1.3

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

277

491

523

600

617

407

3,817

1.3

CT TNHH Minh Huy

721

438

237

201

204

248

3,522

1.2

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

465

238

341

334

220

394

3,216

1.1

CT TNHH MTV TM - DV Duy Phúc Thịnh

174

267

379

269

314

329

3,128

1.1

CT TNHH CB NS TP XK Tân An

306

344

294

437

321

426

3,114

1.1

CT TNHH Cường Quốc

411

411

412

346

265

234

3,059

1.1

CT TNHH Cao Phát

293

339

372

348

379

265

3,049

1.1

CT TNHH Tân Hòa

284

374

318

351

298

251

2,961

1.0

CT TNHH Duy Linh

316

363

300

347

275

251

2,923

1.0

Khác

18,322

19,549

20,717

21,204

18,657

19,601

164,005

56.7

Tổng

32,764

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

289,021

100.0

 

2. NHẬP KHẨU

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 10/2017 giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước do nguồn cung điều nguyên liệu sắp cạn

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, nhập khẩu điều của Việt Nam tiếp tục giảm mạnh trong tháng 10 khi chỉ đạt 50,6  nghìn tấn, thấp hơn 13% so với tháng 9 và chỉ bằng ½ so với sản lượng nhập khẩu của tháng 9 năm 2016. Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2017, Việt Nam đã nhập khẩu gần 1,17 triệu tấn hạt điều với tổng giá trị lên tới 2,3 tỷ USD, tăng 30,6% về lượng và 66,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Theo AgroMonitor nhận định đà giảm sẽ còn tiếp tục trong tháng 11 và tháng 12. Tuy nhiên, do lượng nhập khẩu tăng mạnh trong những tháng đầu năm 2017 kéo tổng sản lượng điều nhập khẩu trong cả năm 2017 có thể đạt quanh mức 1,2 triệu tấn, tăng gần 200 nghìn tấn so với năm 2016.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường

5

6

7

8

9

10

Tổng giá trị  (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Bờ Biển Ngà

109.8

214.1

177.2

184.7

50.9

31.5

814.5

35.3

Nigeria

68.4

93.9

65.9

18.2

8.1

5.4

295.2

12.8

Ghana

36.9

60.6

74.8

41.9

10.0

5.5

258.7

11.2

Tanzania

0.9

1.1

0.4

0.2

0.0

0.1

215.8

9.4

Campuchia

27.0

6.4

3.1

1.4

1.7

0.6

184.7

8.0

Guinea

1.6

13.4

27.3

29.4

27.8

17.5

118.4

5.1

Benin

14.5

56.7

21.0

12.8

0.5

0.2

106.3

4.6

Mozambique

9.8

2.2

1.3

1.3

0.2

0.2

56.9

2.5

Guinea-Bissau

0.0

0.2

4.5

9.9

11.0

24.7

51.4

2.2

Indonesia

0.2

0.3

0.5

1.3

7.0

18.1

50.0

2.2

Burkina Faso

6.7

9.6

16.9

12.9

0.0

0.0

46.2

2.0

Togo

9.5

9.6

9.3

10.6

2.1

1.4

43.1

1.9

Senegal

0.0

2.2

10.1

9.6

3.3

0.0

25.3

1.1

Gambia

0.0

3.0

3.7

8.9

1.2

1.5

18.2

0.8

Thái Lan

2.6

0.2

0.0

0.0

0.0

0.0

6.4

0.3

Ấn Độ

0.2

0.3

1.2

0.5

0.1

0.0

2.8

0.1

Madagascar

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

0.9

2.5

0.1

Myanmar

0.5

0.4

0.3

0.0

0.3

0.1

2.3

0.1

Philippines

1.0

0.9

0.0

0.1

0.0

0.0

2.2

0.1

Niger

0.4

0.0

1.2

0.0

0.0

0.0

1.6

0.1

Khác

0.6

0.0

0.8

0.4

0.0

0.0

3.2

0.1

Tổng

290.3

475.1

419.6

344.0

124.3

107.5

2,305.9

100.0

Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường 10 tháng năm 2017 so với năm 2016 (triệu USD)

Thị trường

10T. 2016

10T. 2017

TT 2017/2017 (%)

Bờ Biển Ngà

581.1

814.5

40.2

Nigeria

160.6

295.2

83.9

Ghana

145.5

258.7

77.8

Tanzania

58.2

215.8

271.1

Campuchia

115.4

184.7

60.1

Guinea

98.7

118.4

19.9

Benin

29.6

106.3

259.3

Mozambique

9.6

56.9

489.4

Guinea-Bissau

50.0

51.4

2.9

Indonesia

64.5

50.0

-22.5

Burkina Faso

15.6

46.2

196.3

Togo

17.2

43.1

150.0

Senegal

15.3

25.3

65.4

Gambia

5.3

18.2

241.8

Thái Lan

1.3

6.4

402.7

Ấn Độ

1.1

2.8

159.2

Madagascar

0.1

2.5

3,533.0

Myanmar

0.6

2.3

317.6

Philippines

0.6

2.2

262.9

Niger

3.4

1.6

-52.0

Khác

3.0

3.2

4.5

Tổng

1,376.7

2,305.9

67.5