Thị trường điều (17/4-21/4/2017) – Vụ thu hoạch điều tại Gia Lai và Bình Phước hầu như đã kết thúc từ tuần này

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (17/4-21/4/2017) – Vụ thu hoạch điều tại Gia Lai và Bình Phước hầu như đã kết thúc từ tuần này

THẾ GIỚI

Theo số liệu của Hội đồng Xúc tiến Xuất khẩu Điều Ấn Độ (CEPCI), sản lượng điều xuất khẩu của nước này tiếp tục suy giảm ngay cả khi tiêu thụ trong nước vẫn tăng trưởng ổn định.

Xuất khẩu điều giảm năm thứ 2 liên tiếp trong niên vụ 2016/2017 khi chỉ đạt 81,1 nghìn tấn, giảm 16% so với năm trước. Trong niên vụ 2015/2016, xuất khẩu của nước này đã ghi nhận sự suy giảm khá mạnh trong sản lượng xuất khẩu khi giảm tới 19% xuống mức 96,34 nghìn tấn. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu điều lại tăng nhẹ 3% trong niên vụ 2016/2017 do giá điều nhân tăng so với năm trước.

Trong khi đó, tiêu thụ trong nước đã chạm 30 nghìn tấn và mức tăng trưởng khá ổn định từ 5-6% mỗi năm.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ ngày 14/04/2017 USD/lb

Cảng xuất

Chủng loại

Giá ngày 07/4

Giá ngày 14/4

Đơn vị tính

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.1

3.25

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.15

4.1

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.45

4.6

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.25

4.4

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.35

5.3

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.65

4.8

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.55

4.6

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

3.65

3.7

Usd/lb

TRONG NƯỚC

Giá hạt điều tươi và điều khô tuần này tăng nhẹ do lượng hàng đưa về có xu hướng giảm

*Điều tươi:

-Tuần này, giá điều tươi đưa về các kho tại Gia Lai vẫn duy trì ở mức 39.000-40.000 đồng/kg, không đổi so với tuần trước. Lượng đưa về có xu hướng giảm và không ổn định do đã vào cuối vụ.

-Tại Bình Phước, điều tươi nội địa không còn được đưa về từ cuối tuần trước. Điều tươi từ Campuchia vẫn còn được đưa sang nhưng lượng hàng cũng có xu hướng giảm do phía Cam cũng chuẩn bị kết thúc vụ thu hoạch. Dự kiến, đến cuối tháng 4 điều tươi tại nước  này cũng sẽ hết. Tuy nhiên, do chất lượng điều cuối vụ kém hơn nên giá cũng được điều chỉnh giảm 2.000-3.000 đồng/kg so với cuối tuần trước, dao động từ 37.000-42.000 đồng/kg.

*Điều khô: giá điều khô tại Bình Phước tuần này khá ổn định với cả điều nội địa và điều từ Campuchia đưa về. Giá mua dao động từ 50.000-51.000 đồng/kg với mì nội và từ 50.000-54.000 đồng/kg với mì Cam.

Điều khô nhập khẩu từ Ghana cũng được mua với giá khoảng 52.000 đồng/kg.

Bảng giá điều tại thị trường nội địa (VND/kg)

Chủng loại

Vùng

Ngày 14/04

Ngày 17/4

Ngày 18/4

Ngày 19/4

Ngày 20/04

Ngày 21/4

Điều thô

Gia Lai – hàng nội địa

39.000-40.000

39.000-40.000

39.000-40.000

39.000-40.000

39.000-40.000

-

Điều thô

Bình Phước – hàng nội địa

-

-

-

-

-

-

Điều thô

Bình Phước – hàng Campuchia

40.000-44.000

40.000-44.000

37.000-42.000

37.000-42.000

37.000-42.000

37.000-42.000

Điều khô

Bình Phước  - hàng nội địa

50.000-51.000

50.000-51.000

50.000-51.000

50.000-51.000

50.000-51.000

50.000-51.000

Điều khô

Bình Phước – hàng Campuchia

50.000-54.000

50.000-54.000

50.000-54.000

50.000-54.000

50.000-54.000

50.000-54.000

Giá hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 17.0

≤ 10.0

≤ 4

≤ 30

≤ 140

54.000

50.000

B

≤ 16.0

≤ 13.0

≤ 5

≤ 29

≤ 150

53.000

49.000

C

≤ 15.5

≤ 15.0

≤ 6

≤ 28

≤ 170

52.000

48.000

D

≤ 15.0

≤ 17.0

≤ 7

≤ 27

≤ 185

51.000

47.000

Giá hạt điều chẻ trên 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 4

≤ 34

≤ 160

58.000 

54.000

B

≤ 11.0

≤ 15.0

≤ 5

≤ 33

≤ 170

 57.000

53.000

C

≤ 10.5

≤ 19.0

≤ 6

≤ 32

≤ 180

 56.000

52.000

D

≤ 10.0

≤ 20.0

≤ 7

≤ 31

≤ 190

 55.000

51.000

Ảnh hưởng bởi thời tiết cực đoan khiến sản lượng điều của Việt Nam năm nay có thể giảm tới 30-40% so với năm 2016

-Đăk R’lấp là huyện có diện tích điều lớn nhất tỉnh Đăk Nông với khoảng 5.000 ha, chiếm trên 40% diện tích toàn tỉnh. Nhờ phù hợp với điều kiện tự nhiên và dễ trồng, dễ chăm sóc, nên thời gian qua cây điều đem lại thu nhập ổn định và giúp nhiều hộ dân tộc thiểu số ở địa phương xóa đói giảm nghèo.

Tuy nhiên, năm nay, do ảnh hưởng của thời tiết, cây điều ra hoa gặp đúng các đợt mưa trái mùa và sương muối, nên hoa bị khô héo, không đậu trái. So với mọi năm, năm nay năng suất điều trên địa bàn giảm đến 80%, nhiều diện tích có nguy cơ mất trắng.

-Tại tỉnh Lâm Đồng, dịch bị xít muỗi bùng phát cũng khiến hơn 90% diện tích điều niên vụ 2016-2017 trồng tại 3 tỉnh phía Nam: Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Cát Tiên không thể thu hoạch, gây thiệt hại hàng trăm tỷ đồng.

-Cũng rơi vào hoàn cảnh tương tự, vụ điều năm nay, nhiều nhà vườn trên địa bà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thất thu nặng do ảnh hưởng của thời tiết và sâu bệnh.Theo thống kê của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, đến thời điểm này diện tích điều của tỉnh đang giảm mạnh. Hiện nay, toàn tỉnh có gần 10.000 ha, trong đó gần 9.700 ha cho thu hoạch, số diện tích điều trồng mới rất ít, hầu như không có. Vụ điều năm nay do thời tiết mưa trái vụ cùng các loại sâu bệnh như: bọ xít muỗi, bệnh thán thư... khiến năng suất cũng như chất lượng hạt điều giảm rõ rệt. Ước tính năm nay năng suất điều tại khu vực này có thể giảm tới 70% do bông bị héo quắt khiến số trái đậu rất ít.

Doanh nghiệp chế biến điều khó khăn vì giá điều thô tăng mạnh

Đầu năm 2017, giá hạt điều tăng với tốc độ phi mã khiến nhiều DN trở tay không kịp. Thực tế, nhu cầu nhập khẩu nhân điều vào đầu năm 2017 ở một số thị trường thường tăng cao, nhưng nhiều DN chế biến điều lại hết sức dè dặt trong việc tăng công suất chế biến, thậm chí ngược lại, còn giảm công suất để xem xét.

Thời giữa năm 2016, giá hạt điều chỉ có 37.000 đồng/kg nhưng hiện lên đến 50.000 đồng/kg. So với thời điểm hiện tại thì mỗi tấn điều đã tăng thêm khoảng 13 triệu đồng. Giá nguyên liệu quá cao nên các cơ sở nhỏ không dám “ôm” hàng, sản xuất đến đâu mua tới đó, nhiều lúc mua hàng không được.

Mức giá 50 ngàn đồng/kg hạt điều thô hiện nay được xem là cao nhất trong nhiều năm. Nguyên nhân là do tình trạng biến đổi thời tiết gây mất mùa điều niên vụ 2016- 2017. Vụ điều vừa qua, sản lượng điều của cả nước chỉ đạt gần 400.000 tấn, giảm khoảng 30% so với vụ điều trước. Trong khi đó, nhu cầu chế biến của các doanh nghiệp xuất khẩu vào khoảng 1,3 triệu tấn. Không chỉ vậy, nguồn hàng nhập khẩu từ các nước châu Phi, Ấn Độ năm nay cũng khó khăn hơn. Tại Ấn Độ, các nhà chế biến điều cũng đang phải đẩy giá lên mới mua được hàng để chế biến. Riêng thị trường Bờ Biển Ngà cung cấp tới 40% sản lượng hạt điều nguyên liệu cho các DN chế biến của Việt Nam cũng đã giảm sản lượng khoảng 100 ngàn tấn.

Do tình trạng khan hàng, nhiều doanh nghiệp nhập khẩu đang rơi vào tình cảnh khó hăn khi đối tác không giao hàng đúng thời hạn, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất. Thậm chí có những doanh nghiệp chấp nhận tăng thêm 100 USD cho mỗi tấn hàng sang lại để đảm bảo có đủ nguyên liệu để sản xuất.

* Xuất khẩu:

Xuất khẩu điều quý I/20017 giảm về lượng nhưng tăng về giá trị

- Theo số liệu thống kê sơ bộ của Hải quan cho thấy, trong tháng 3/2017 xuất khẩu điều của Việt Nam đạt trên 24,2 nghìn tấn với tổng giá trị trên 230 triệu USD, tăng 80% về khối lượng và 88% về giá trị so với tháng trước. Tính chung 3 tháng đầu năm 2017, tổng sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam đạt con số 50,5 nghìn tấn, tương đương với tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt trên 515 triệu USD, giảm khoảng 4,6% về sản lượng nhưng vẫn tăng tới 16,9% về giá trị so với cùng kỳ quý I năm 2016.

*Nhập khẩu:

- Trong tháng 3/2017, sản lượng nhập điều của Việt Nam lên tới con số 76 nghìn tấn, trị giá 150 triệu USD, tăng tới 50,3% về sản lượng và 42% giá trị so với tháng trước. Tính chung trong quý I năm 2017, Việt Nam đã nhập khẩu 176 nghìn tấn hạt điều với tổng kim ngạch nhập khẩu trị giá 363,4 triệu USD, tăng 64,5% về lượng và tăng tới 115,3% về sản lwuongj so với 3 tháng đầu năm 2016 do sản lượng điều thu hoạc của Việt Nam nên vụ 2016/2017 được nhận định là giảm mạnh do những tác động tiêu cực của thời tiết nắng nóng và có mưa kéo dài.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Thị trường nhập khẩu điều theo tháng năm 2017 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

1

2

3

Tổng lượng (tấn)

USA

5,525

3,728

8,374

17,627

Netherlands

2,116

1,797

3,353

7,266

China

3,378

2,279

2,930

8,587

Australia

876

379

1,133

2,388

UK

805

615

833

2,254

Thailand

363

377

725

1,465

Canada

442

400

639

1,481

Israel

86

136

522

744

India

460

302

476

1,238

Germany

454

270

422

1,146

UAE

346

184

372

902

Italy

256

193

326

775

Russian

144

178

294

616

France

126

123

287

535

Japan

186

161

198

545

Spain

59

143

192

393

New Zealand

230

180

166

576

Taiwan

30

54

139

223

Iran (Islamic Rep.)

40

125

136

301

Turkey

45

44

131

220

Khác

1,233

1,164

1,575

3,972

Tổng

17,200

12,834

23,220

53,254

Chủng loại xuất khẩu điều theo tháng năm 2017 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

Tổng lượng (tấn)

WW320

3,610

3,017

5,644

12,271

Loại khác

3,351

3,362

4,660

11,373

W320

2,789

1,273

3,809

7,872

WW240

1,436

1,064

2,605

5,106

WS

1,208

902

1,904

4,014

LP

1,086

1,011

1,323

3,421

W240

696

345

1,063

2,103

WW450

373

235

425

1,033

DW

466

314

358

1,138

SK

203

259

340

801

W450

259

197

324

780

SP

458

269

306

1,032

SL

126

62

63

250

WW180

7

 

59

66

LBW

16

4

49

69

WW330

 

 

48

48

LWP

105

55

39

199

SW

56

7

39

102

WW210

22

16

38

76

SS

25

8

30

63

TP

44

26

26

96

TPW

26

25

21

73

WB

34

19

16

68

SG

9

1

15

26

TPW2

6

4

9

19

W210

1

 

3

3

TPS

3

5

2

11

SB

2

0

2

5

AP

0

1

 

2

LBW240

27

18

 

45

LBW320

552

167

 

720

LBW450

4

1

 

5

SW240

23

8

 

31

SW320

121

51

 

172

SW450

1

 

 

1

SWP

38

21

 

59

W180

 

16

 

16

W330

10

70

 

80

WW200

5

 

 

5

Tổng

17,200

12,834

23,220

53,254

Chủng loại điều xuất khẩu đi thị trường Mỹ theo tháng năm 2017 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

Tổng lượng (tấn)

WW320

989

815

1,882

3,686

WW240

1,135

703

1,742

3,581

Loại khác

965

669

1,545

3,179

WS

617

422

1,011

2,049

W320

589

336

855

1,780

W240

491

209

545

1,245

LP

396

448

518

1,361

W450

86

17

89

191

SP

24

32

63

118

WW450

126

10

48

183

LWP

43

11

37

90

SK

 

 

32

32

DW

15

0

9

25

LBW240

 

10

 

10

LBW320

16

16

 

32

SW240

 

7

 

7

SW320

17

16

 

32

WB

16

9

 

25

WW210

0

 

 

0

Tổng

5,525

3,728

8,374

17,627

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều tháng 02/2017

Doanh nghiệp xuất khẩu

1

2

3

Tổng lượng (tấn)

CT TNHH OLAM VN

2,192

1,837

2,550

6,579

CT CP LONG SơN

866

665

895

2,426

CT CP HOàNG SơN I

407

188

544

1,139

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

329

79

523

932

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

225

265

465

954

CT TNHH Thảo Nguyên

634

361

433

1,427

CT TNHH SX & XK Nông Sản Đa Kao

253

195

426

874

TCT TM Hà Nội (Hapro)

128

151

393

671

CT TNHH MTV TM - DV Duy Phúc Thịnh

282

466

381

1,129

CT TNHH Cường Quốc

110

110

380

600

CT TNHH Hải Việt

145

142

357

645

CT TNHH Duy Linh

193

207

355

755

CT TNHH Cao Phát

198

252

333

784

CT TNHH Minh Huy

391

75

328

794

CT TNHH Tân Hòa

336

174

323

832

CT TNHH Lan Cường

126

64

269

459

CT TNHH Bimico

157

224

265

645

CT TNHH Duy Đức

307

275

261

843

CT TNHH Hải Long

48

 

253

301

CT CP SX - DV XNK Hà NộI

127

127

253

506

Khác

9,747

6,977

13,235

29,959

Tổng

17,200

12,834

23,220

53,254

Giá điều xuất khẩu tuần này ổn định                

Theo Vinacas, giá điều nhân xuất khẩu tuần này vẫn ổn định so với mức giá đã được thiết lập từ từ tuần trước.

Tham khảo giá điều xuất khẩu, USD/lb FOB HCM

Năm

Ngày/

Tháng

w240

w320

w450/sw320

ws/wb

LWP

2017

21/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

10/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

01/04

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

25/03

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

22/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

16/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

04/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

27/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

21/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

14/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

08/02

5.25-5.30

4.55-4.60

4.35-4.40

3.10-3.15

Hết hàng

2016

05/12

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

29/11

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

24/11

5.00-5.10

4.60-4.70

4.35-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

1/11

5.00-5.15

4.65-4.75

4.40-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

Tin tham khảo