Thị trường điều (17/2-23/2/2017) - Thiếu nguyên liệu điều thô cho chế biến

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (17/2-23/2/2017) - Thiếu nguyên liệu điều thô cho chế biến

THẾ GIỚI

Năm 2017: Bờ Biển Ngà bán điều với giá 0,71 USD/kg

Tại Bờ Biển Ngà, giá tối thiểu cho các nhà sản xuất điều trong vụ sản xuất sắp tới là 0,71 USD/kg, bắt dầu từ 16/2 vừa qua. Đây là mức giá sàn do chính phủ quyết định trong cuộc họp hội đồng bộ trưởng của nước này.

Mức giá sàn này cao hơn 25% so với niên vụ trước và sẽ được áp dụng cho toàn bộ các loại hạt sấy khô không bị nguồn nguyên liệu thô nhập khẩu tác động tới chất lượng”.

Bằng cách tăng giá sàn cho người sản xuất, chính phủ Bờ Biển Ngà muốn làm hài lòng những nông dân đang yêu cầu tăng giá để “giúp chống nghèo đói tại một số khu vực sản xuất điều của nước này”.

Năm ngoái, nông dân trồng điều Bờ Biển Ngà sản xuất 650.000 tấn điều, là nước sản xuất điều thô lớn nhất thế giới.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ ngày 10/02/2017 USD/lb

Ngày

Cảng xuất

Chủng loại

Đơn giá

Đơn vị tính

02/10/2017

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LP

3.15

Usd/lb

02/10/2017

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.05

Usd/lb

02/10/2017

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.475

Usd/lb

02/10/2017

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.275

Usd/lb

02/10/2017

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.35

Usd/lb

02/10/2017

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.65

Usd/lb

02/10/2017

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.475

Usd/lb

02/10/2017

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

3.60

Usd/lb

TRONG NƯỚC

Gía điều thô trong nước tiếp tục ổn định

Trong tuần, giá điều thô nhập khẩu ổn định ở mức 49.000 đồng/kg so với tuần trước.

Giá hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi (ngàn đồng)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

A

≤ 17.0

≤ 10.0

≤ 4

≤ 30

≤ 140

53

B

≤ 16.0

≤ 13.0

≤ 5

≤ 29

≤ 150

52

C

≤ 15.5

≤ 15.0

≤ 6

≤ 28

≤ 170

51

D

≤ 15.0

≤ 17.0

≤ 7

≤ 27

≤ 185

50

Giá hạt điều chẻ trên 30% thu hồi (ngàn đồng)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

A

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 4

≤ 34

≤ 160

55

B

≤ 11.0

≤ 11.0

≤ 15.0

≤ 5

≤ 33

≤ 170

54

C

≤ 10.5

≤ 10.5

≤ 19.0

≤ 6

≤ 32

≤ 180

53

D

≤ 10.0

≤ 10.0

≤ 20.0

≤ 7

≤ 31

≤ 190

52

Thiếu nguyên liệu điều thô cho chế biến

Mục tiêu ngành điều năm 2017 xuất khẩu đạt trị giá 3 tỷ USD, tương đương với khoảng hơn 400.000 tấn điều nhân. Thế nhưng lượng điều nguyên liệu trong nước năm nay được đánh giá là khá khan hiếm.

Theo đó, thời tiết năm 2016 không thuận lợi khiến khâu thu hoạch, xử lý và kỹ thuật bảo quản điều thô chưa tốt khiến lượng điều thô trong nước giảm. Ngoài ra, thời tiết năm 2017 cũng được dự báo không thuận lợi cho cây điều phát triển; nắng nóng kết hợp với mưa kéo dài, mùa khô ngắn hơn những năm trước 2 tháng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình ra hoa, đậu trái ở cây điều, làm sản lượng điều trong năm nay rơi vào báo động, giảm khoảng 40%. Chất lượng hạt điều cũng theo đó giảm theo.

Theo tính toán trước đây, sản lượng điều Việt Nam trong năm 2017 sẽ đạt 550.000 tấn điều thô, nhưng do biến động thời tiết bất thường nên dự báo sản lượng chỉ đạt 300.000 tấn, thấp hơn năm 2016 hơn 150.000 tấn (thấp hơn dự kiến 250.000 tấn).

Một nguyên nhân khác khiến những người xuất khẩu điều phải đau đầu là diện tích điều trong nước ngày một giảm. Hiện diện tích điều ở các tỉnh Tây Nguyên như Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng đang giảm rất nhanh, chỉ còn gần 73.000ha, giảm gần 16.000ha so với năm 2015. Đắk Lắk là địa phương giảm nhiều nhất, từ 33.292ha năm 2015 nay chỉ còn 18.597ha; kế đến là tỉnh Đắk Nông từ gần 20.000ha nay giảm xuống còn 14.812ha… 

Diện tích điều giảm là do trước đây phần lớn diện tích điều được đồng bào các dân tộc sử dụng các giống thực sinh để trồng và qua nhiều năm điều đã già cỗi, thoái hóa, sâu bệnh hại phát triển mạnh, tỷ lệ đậu quả thấp nên năng suất ngày càng giảm. Thậm chí, một số vùng của Đắk Lắk như Ea Súp, Ea H’Leo 1ha điều chỉ cho thu hoạch chưa đến 1 tạ hạt. 

Giá hạt điều giảm cũng là nguyên nhân khiến diện tích điều giảm sút. Theo người trồng điều, giá hạt điều trên thị trường không ổn định, liên tục giảm chỉ còn 50.000-54.000 đồng/kg nên nhiều địa phương đồng bào dân tộc đã chặt bỏ cây điều chuyển diện tích đất sang trồng cà phê, tiêu hoặc các loại cây ngắn ngày khác như ngô lai, đậu đỗ. Đây là những loại cây mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cây điều.

Do nguồn nguyên liệu điều trong nước khan hiếm, để đạt mục tiêu xuất khẩu 3 tỷ USD trong năm nay, ngành điều buộc phải nhập khẩu điều thô với số lượng lớn. Theo đó, năm nay ngành điều phải nhập khẩu nhiều hơn so với năm trước khoảng 200.000 tấn điều, đạt 1,3 triệu tấn điều thô để phục vụ chế biến. Nguồn điều này đang được “ngắm đích” là ở Campuchia. Theo dự báo, sản lượng điều của Campuchia trong năm nay ước đạt 150.000 tấn, có thể đáp ứng sản lượng Việt Nam đang cần.

Được biết, chất lượng điều của Campuchia tương đương với chất lượng điều Việt Nam, các doanh nghiệp chế biến có thể thuận lợi hơn trong khâu chế biến và tránh thất thoát do hạt xấu. Ngoài ra, đoạn đường vận chuyển nguyên liệu từ Campuchia về Việt Nam cũng khá thuận tiện, ít chi phí hơn so với việc nhập từ châu Phi. Tuy nhiên, trường hợp không nhập được điều từ Campuchia như tính toán thì sẽ đẩy ngành điều vào bất lợi, khó khăn tìm nguyên liệu.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2016 (tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Top 20 thị trường xuất khẩu điều tháng 12/2016

Thị trường

Lượng (tấn)

United States of America

6,850

Singapore

4,256

China

3,098

#N/A

2,062

United Kingdom

1,634

Netherlands

1,532

Germany

804

Australia

790

Canada

705

Thailand

616

United Arab Emirates

348

India

342

Israel

272

Russian Federation

262

Turkey

213

Lebanon

181

Taiwan

168

Italy

165

Spain

159

Iran (Islamic Rep.)

140

Chủng loại xuất khẩu điều tháng 12/2016

Chủng loại

Lượng (tấn)

WW320

9977

LOẠI KHÁC

5003

WW240

4154

WS

1962

LP

1146

WW450

979

LBW320

679

SP

454

DW

405

SK

260

SW320

201

LWP

141

SS

120

SL

105

SW

105

WW180

94

TP

86

WW210

59

LBW

55

WW200

26

SB

17

SW240

8

LBW450

2

Chủng loại xuất khẩu điều đi thị trường Mỹ tháng 12/2016

Chủng loại

Lượng (tấn)

WW240

2462

WW320

2354

WS

897

LP

351

LOẠI KHÁC

281

WW450

260

SP

95

SW320

48

LBW320

32

LWP

26

SB

16

SK

14

SS

11

DW

4

Tổng

6850

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều tháng 12/2016

Doanh nghiệp

Lượng,tấn

Công ty TNHH OLAM Việt Nam

3,138

Công ty cổ phần Long Sơn

1,078

Công ty TNHH Thảo Nguyên

941

Công ty TNHH Minh Huy

758

Công ty cổ phần Hoàng Sơn I

708

Công ty TNHH Rals Quốc Tế Việt Nam

615

Công ty cổ phần Thương Mại XNK Lộc Việt Cường

496

Công ty TNHH  Hải Việt

489

Công ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại Phúc Vinh

456

Công ty TNHH  Tân Hòa

424

Công ty TNHH Sản Xuất Và Xuất Khẩu Nông Sản Đa Kao

388

Công ty TNHH Gia Hoàng

386

Công ty TNHH Nam Sơn

362

Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Tài Nhung

360

Công ty TNHH Duy Đức

333

Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Duy Phúc Thịnh

329

Công ty TNHH  chế biến Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Tân An

285

Công ty TNHH Kiều Loan

284

Công ty TNHH Long Sơn INTER FOODS

282

Công ty cổ phần chế biến Hàng Xuất Khẩu Long An

281

Giá xuất khẩu điều ổn định ở mức cao             

Theo Vinacas, giá điều nhân xuất khẩu ngày 21/02/2017 ổn định so với tuần trước, ở mức W240: 5.25-5.30; W320: 4.60-4.65, w450/sw320: 4.45-4.50 USD/lb, FOB HCM.

Tham khảo giá điều xuất khẩu, USD/lb FOB HCM

Năm

Ngày/

Tháng

w240

w320

w450/sw320

ws/wb

LWP

2017

21/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

14/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

08/02

5.25-5.30

4.55-4.60

4.35-4.40

3.10-3.15

Hết hàng

2016

05/12

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

29/11

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

24/11

5.00-5.10

4.60-4.70

4.35-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

1/11

5.00-5.15

4.65-4.75

4.40-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30