Thị trường điều (15/7-19/7/2019): Điều thô Guinea-Bissau, thu hồi 52 lbs có giá từ 1300-1350 USD/tấn (giá về cảng Việt Nam)
 

Thị trường điều (15/7-19/7/2019): Điều thô Guinea-Bissau, thu hồi 52 lbs có giá từ 1300-1350 USD/tấn (giá về cảng Việt Nam)

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Hạt điều từ Campuchia không còn đưa về cửa khẩu Chàng Riệc do hết vụ;
  • Guinea-Bissau đang thu hoạch điều chính vụ, chất lượng tốt, thu hồi 52 lbs với giá từ 1.300-1.350 USD/tấn (giá về cảng Việt Nam);
  • Đối với hàng Ghana/Bờ Biển Ngà, giá dao động từ 1.120-1.130 USD/tấn cho hàng thu hồi 46-47 lbs;
  • Giá điều thô tại thị trường nội địa giữ ổn định so với tuần trước;
  • Xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam trong tháng 06/2019 có xu hướng giảm so với tháng trước và tăng khá mạnh so với cùng kỳ năm trước
  • Tương tự, nhập khẩu hạt điều khô của Việt Nam trong tháng 06/2019 tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước.

 

BÌNH LUẬN

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

CHÂU PHI

Đối với điều thô Nigeria, Benin, Ghana, Mali và Guinea không cò hàng do vụ thu hoạch đã kết thúc hoàn toàn.

Giá hạt điều thô tại một số nước châu Phi (Giá mua tại vườn, USD/tấn)

Tuần từ ngày 08/07-13/07/2019:

Nước

Giá min (USD/tấn)

Giá max (USD/tấn)

Bờ Biển Ngà

340

430

Senegal

690

780

Burkina-Faso

470

520

Guinea - Bissau

 

830

 

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều thô tại một số nước châu Phi (USD/tấn, CIF HCM)

Nước

Tuần từ 15/07-19/07/19

Thu hồi (Lbs/80kg)

Bờ Biển Ngà/Ghana

950-1.050

43-45

Bờ Biển Ngà/Ghana

1.120-1.130

46-47

Ghi chú: hàng giao tháng 7/2019

ẤN ĐỘ

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Theo báo giá cập nhật mới nhất đến ngày 28/06/2019, giá điều nhân xuất khẩu tại cảng Tuticorincochin - Ấn Độ đồng loạt giảm từ 0,15-0,25 USD/lb với cả 3 chủng loại chính: W240, W320 và W450. Giá điều xuất khẩu tại cảng Kollam - Ấn Độ cũng giảm từ 8-47 Rs/kg đối với 2 chủng loại điều LWP và W320.

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 28/06/19

Ngày 14/06/19

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

507

547

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

631

639

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

573

573

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

610

610

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

675

675

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

3.70

3.95

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

3.40

3.55

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.250

3.425

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1077.5

1077.5

W210

945

945

W240

745

745

W320

605

605

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

597.5

597.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

590

590

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

537.5

537.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Tuần này, điều khô từ Campuchia gần như không còn đưa về cửa khẩu Chàng Riệc do hết vụ. Hiện nay, tại Chàng Riệc, các đơn vị có hàng trữ cũng đang tiến hành bán nốt để giải phóng kho, chuẩn bị làm mì.

Hiện nay, Guinea-Bissau đang trong thời điểm thu hoạch chính vụ nên chất lượng hạt điều về khá tốt, giá về cảng Việt Nam tầm 1.300-1.350 USD/tấn cho hàng thu hồi 52lbs.

Đối với hàng Ghana hoặc Bờ Biển Ngà, giá dao động từ 1.120-1.130 USD/tấn cho hàng thu hồi 46-47 lbs.

Giá hạt điều thô tại thị trường nội địa (VNĐ/kg)

Chủng loại

Tỉ lệ thu hồi

Tuần này

Tuần trước

Giá hạt điều khô (chưa bóc vỏ) (VND/kg):

Điều Campuchia/điều nội địa

30%

42,000

42,000

29%

40,600

40,600

28%

39,200

39,200

27%

33,750

33,750

26%

32,500

32,500

25%

31,250

31,250

24%

30,000

30,000

23%

28,750

28,750

Điều Ghana/Bờ Biển Ngà

30%

33,000

33,000

29%

32,000

32,000

28%

31,000

31,000

27%

29,800

29,800

26%

28,800

28,800

25%

26,500

26,500

Giá hạt điều tươi (VND/kg):

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Chàng Riệc (thu hồi 18-20%)

 

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM, xuất EU-Mỹ)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

3.40-3.65

3.40-3.65

W320

3.20-3.45

3.20-3.45

W450

3.00-3.10

3.00-3.10

WS

2.10-2.30

2.10-2.30

LP

1.65-1.85

1.65-1.85

SP

1.40-1.60

1.40-1.60

 

- Giá điều nhân nội địa (giá giao về nhà máy):

+ W320, chưa đạt chuẩn xuất khẩu (từ 22 lỗi trở xuống): 6.80-7.00 USD/lbs.

+ W320, đạt chuẩn xuất khẩu: 7.10-7.30 USD/lbs.

Đối với thị trường Trung Quốc (USD/kg):

 Chủng loại

Giá (USD/lbs)

W180

3.90-4.00

W210

3.80-3.90

W240

3.70-3.80

W320

3.60-3.70

W450

3.40-3.50

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ Vinacas

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều nhân xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 06/2019 giảm nhẹ so với tháng trước và tăng khá mạnh so với cùng kỳ năm trước

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 06/2019 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 39 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt khoảng 275,6 triệu USD, giảm 4,6% về lượng và giảm 8,6% về giá trị so với tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ tháng 6/2018, dù lượng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam tăng 21,4% nhưng lại giảm 6,0% về giá trị do giá xuất khẩu giảm mạnh. Tính chung trong 6 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 195 nghìn tấn, thu về hơn 1,489 tỷ USD, tăng 12,2% về lượng nhưng giảm 12,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2018-2019 (nghìn tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 06/2019 tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan cho thấy, trong tháng 06/2019, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt 239 nghìn tấn với giá trị đạt trên 295 triệu USD. So với cùng kỳ năm trước, lượng điều thô nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 6/2019 cũng tăng 69,9% nhưng giá trị nhập khẩu chỉ tăng 4,4% do giá điều thô năm nay giảm mạnh. Tính chung từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2019, tổng khối lượng hạt điều thô nhập khẩu của Việt Nam đạt trên 702 nghìn tấn với tổng kim ngạch đạt trên 1,012 tỷ USD, tăng 33,8% về lượng nhưng giảm 9,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2018-2019 (nghìn tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Giá trị

T1

30.9

317.0

32.7

266.3

5.9

-16.0

T2

15.3

157.3

14.8

123.0

-3.5

-21.8

T3

28.5

286.0

32.0

250.1

12.3

-12.6

T4

32.2

310.1

35.6

271.1

10.6

-12.6

T5

36.5

341.1

41.1

301.4

12.6

-11.6

T6

32.3

293.2

39.2

275.6

21.4

-6.0

T7

32.8

286.6

 

 

 

 

T8

34.9

297.7

 

 

 

 

T9

29.8

256.3

 

 

 

 

T10

33.6

283.9

 

 

 

 

T11

35.1

278.7

 

 

 

 

T12

34.0

275.0

 

 

 

 

Tổng

375.8

3,382.8

195.5

1,487.6

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

97.0

225.1

56.9

91.1

-41.4

-59.5

T2

46.6

112.2

66.7

121.8

43.1

8.6

T3

66.5

140.1

95.1

163.9

43.0

17.0

T4

54.8

112.4

55.9

85.4

2.1

-24.0

T5

119.5

247.3

188.8

254.2

57.9

2.8

T6

140.7

283.2

239.0

295.9

69.9

4.5

T7

212.4

390.6

 

 

 

 

T8

153.1

280.9

 

 

 

 

T9

80.8

156.0

 

 

 

 

T10

95.1

165.3

 

 

 

 

T11

98.1

159.2

 

 

 

 

T12

52.0

91.9

 

 

 

 

Tổng

1,216.5

2,364.3

702.4

1,012.3

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan