Thị trường điều (15/5-19/5/2017) – Giá điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tiếp tục tăng mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường điều (15/5-19/5/2017) – Giá điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tiếp tục tăng mạnh

BÌNH LUẬN

THẾ GIỚI

Giá điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tiếp tục tăng mạnh từ 0,1-0,2 USD/lb so với tuần trước do nguồn cung khan hiếm

Giá điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ tại cảng Tuticorincochin (cập nhật đến ngày 12/5/2017) tiếp tục tăng mạnh từ 0,1-0,2 USD/lb so với tuần trước bởi sản lượng điều của nước này giảm mạnh hơn so với dự báo trước đó do những tắc động tiêu cực của thời tiết.

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ ngày tháng 05/2017 USD/lb

Cảng xuất

Chủng loại

Giá ngày 05/05

Giá ngày 12/05

Đơn vị tính

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.45

3.725

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.25

4.35

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.7

4.9

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.6

4.725

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.45

5.65

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

5.15

5.2

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.8

4.975

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

4.075

4.2

Usd/lb

TRONG NƯỚC

Tham khảo giá hạt điều nội địa (tuần từ ngày 15/05-19/05/2017)

Tuần này, chất lượng hạt điều đưa về giảm khiến giá mua cũng được điều chỉnh giảm khá mạnh, tới 7.000 đồng/kg so với tuần trước.

 

Ngày 15/05

Ngày 16/05

Ngày 17/05

Ngày 18/05

Ngày 19/05

Hạt điều tươi

32.000-35.000

32.000-35.000

32.000-35.000

32.000-35.000

32.000-35.000

Hạt điều khô

47.000-48.0000

47.000-48.0000

47.000-48.0000

40.000-41.000

40.000-41.000

Hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi nhân

52.000

52.000

52.000

45.000

45.000

Giá hạt điều chẻ dưới 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 17.0

≤ 10.0

≤ 4

≤ 30

≤ 140

52.000

45.000

B

≤ 16.0

≤ 13.0

≤ 5

≤ 29

≤ 150

51.000

44.000

C

≤ 15.5

≤ 15.0

≤ 6

≤ 28

≤ 170

50.000

43.000

D

≤ 15.0

≤ 17.0

≤ 7

≤ 27

≤ 185

49.000

42.000

Giá hạt điều chẻ trên 30% thu hồi (VNĐ/kg)

Chủng loại

Độ ẩm (%)

Tỷ lệ nổi (%)

Tạp chất (%)

Nhân thu hồi (%)

Số hạt/kg

Giá tham khảo

Tuần trước

Tuần này

A

≤ 12.0

≤ 12.0

≤ 4

≤ 34

≤ 160

56.000

49.000

B

≤ 11.0

≤ 15.0

≤ 5

≤ 33

≤ 170

55.000

48.000

C

≤ 10.5

≤ 19.0

≤ 6

≤ 32

≤ 180

54.000

47.000

D

≤ 10.0

≤ 20.0

≤ 7

≤ 31

≤ 190

53.000

46.000

Giá hạt điều được dự báo tăng do sản xuất suy giảm tại Việt Nam và Campuchia

Giá hạt điều đã chạm mức cao kỷ lục mới và có thể sẽ duy trì khuynh hướng tăng giá do hoạt động sản xuất bất lợi tại Việt Nam. Tình trạng tăng giá này tiềm ẩn nhiều rủi ro khi giá thị trường đã vượt mốc 5 USD/Lbs và chạm mức cao kỷ lục 5,35-5,5 USD/Lb. Ấn Độ sản xuất khoảng 6-7 triệu tấn điều thô hàng năm và tiếp tục nằm trong nhóm các nước xuất khẩu điều nhân lớn nhất thế giới.

Trong 2-3 tuần qua, giá tăng mạnh chưa từng có. Ngay cả với hạt điều vỡ, thường có độ trễ tác động tới vài tháng cũng tăng giá mạnh. Nhu cầu từ các thị trường cho các đơn hàng từ tháng 5-tháng 7 đều ở mức tốt với một số người mua thậm chí còn đặt hàng cho các thời hạn giao sau muộn hơn. Hiện mức giá cho hạt điều W240 là từ 5,35-5,5 USD/Lb, W320 là từ 5-5,15 USD/Lb, W450 là từ 4,75-4,85 USD/Lb, hạt điều vỡ có giá tăng từ 3,4-3,5 USD/Lb lên mức 4-4,1 USD/Lb giá FOB.

Theo ông Pankaj Sampat thuộc công ty giao dịch Samson tại Mumbai cho rằng: suy giảm nguồn cung điều nhân toàn cầu có thể lên tới 35-40%, tương đương 125.000-150.000 tấn.

Sản xuất điều thô tại châu Phi diễn biến bình thường nhưng năng suất điều nhân thấp. Các vấn đề hậu cần tiếp tục gây nhiều khó khăn cho thương mại. Cạnh tranh khiến giá điều thô liên tục tăng từ đầu vụ đến nay. Hoạt động sản xuất điều thô tại Ấn Độ cũng diễn biến thường nhưng các nhà xuất khẩu lại không được hưởng lợi khi phần lớn điều thô đã được các nhà chế biến nhỏ thu mua để đáp ứng nhu cầu nội địa.

Trong 18 tháng vừa qua, thị trường điều nhân đã tăng mặt bằng giá từ mức 3,55-3,7 USD/tấn lên mức 5-5,1 USD/tấn, tương đương mức tăng giá 35%. Trong 18 tháng qua, tất cả các phân khúc sản phẩm đều tăng giá, trong đó điều thô có mức tăng mạnh nhất khoảng 30% so với cùng kỳ năm ngoái và tăng 10% kể từ đầu năm 2017.

Xuất –nhập khẩu:

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2017 giảm về lượng nhưng tăng mạnh về giá trị do giá điều tăng mạnh

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 4/2017 xuất khẩu điều của Việt Nam đạt 28,38 nghìn tấn, tương đương giá trị đạt gần 273,8 triệu USD, tăng 17% về lượng và 19% về giá trị so với tháng trước. So với tháng 4/2016, mặc dù có sự suy giảm khoảng 11,9% về sản lượng điều xuất khẩu nhưng lại tăng 11,1% giá trị. Tính chung 4 tháng đầu năm 2017, tổng sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam chỉ đạt 84,2 nghìn tấn, giảm 6,2 nghìn tấn về sản lượng nhưng lại tăng tới 104,8 triệu USD về giá trị so với cùng kỳ năm 2016 do giá điều nhân xuất khẩu năm nay tăng mạnh khi nguồn cung điều của Việt Nam và thế giới niên vụ 2016/2017 giảm đáng kể.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 4/2017 tiếp tục tăng mạnh so với tháng trước và tăng gấp 2,6 lần so với cùng kỳ năm 2016

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 4/2017 tiếp tục tăng mạnh khi đạt con số 99,49 nghìn tấn, tăng 23,4 nghìn tấn (tương đương mức tăng khoảng 30,7%) so với tháng trước. Và tăng tới 2,6 lần so với lượng điều nhập khẩu của tháng 4 năm 2016. Tính chung 4 tháng đầu năm nay, sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam đạt gần 276,5 nghìn tấn, vượt xa con số 144,5 nghìn tấn của cùng kỳ năm 2016.

Giá điều thế giới liên tục tăng mạnh kể từ đầu năm đến nay. Mức tăng trưởng về sản lượng xuất khẩu của 4 tháng đầu năm nay là 91,4% nhưng xét về giá trị nhập khẩu thì mức tăng lên tới 144,6% khi đạt tới 553,7 triệu USD, trong khi của cùng kỳ năm 2016 chỉ là 226,4 triệu USD.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Thị trường nhập khẩu điều theo tháng năm 2017 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

1

2

3

Tổng lượng (tấn)

USA

5,525

3,728

8,374

17,627

Netherlands

2,116

1,797

3,353

7,266

China

3,378

2,279

2,930

8,587

Australia

876

379

1,133

2,388

UK

805

615

833

2,254

Thailand

363

377

725

1,465

Canada

442

400

639

1,481

Israel

86

136

522

744

India

460

302

476

1,238

Germany

454

270

422

1,146

UAE

346

184

372

902

Italy

256

193

326

775

Russian

144

178

294

616

France

126

123

287

535

Japan

186

161

198

545

Spain

59

143

192

393

New Zealand

230

180

166

576

Taiwan

30

54

139

223

Iran (Islamic Rep.)

40

125

136

301

Turkey

45

44

131

220

Khác

1,233

1,164

1,575

3,972

Tổng

17,200

12,834

23,220

53,254

Chủng loại xuất khẩu điều theo tháng năm 2017 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

Tổng lượng (tấn)

WW320

3,610

3,017

5,644

12,271

Loại khác

3,351

3,362

4,660

11,373

W320

2,789

1,273

3,809

7,872

WW240

1,436

1,064

2,605

5,106

WS

1,208

902

1,904

4,014

LP

1,086

1,011

1,323

3,421

W240

696

345

1,063

2,103

WW450

373

235

425

1,033

DW

466

314

358

1,138

SK

203

259

340

801

W450

259

197

324

780

SP

458

269

306

1,032

SL

126

62

63

250

WW180

7

 

59

66

LBW

16

4

49

69

WW330

 

 

48

48

LWP

105

55

39

199

SW

56

7

39

102

WW210

22

16

38

76

SS

25

8

30

63

TP

44

26

26

96

TPW

26

25

21

73

WB

34

19

16

68

SG

9

1

15

26

TPW2

6

4

9

19

W210

1

 

3

3

TPS

3

5

2

11

SB

2

0

2

5

AP

0

1

 

2

LBW240

27

18

 

45

LBW320

552

167

 

720

LBW450

4

1

 

5

SW240

23

8

 

31

SW320

121

51

 

172

SW450

1

 

 

1

SWP

38

21

 

59

W180

 

16

 

16

W330

10

70

 

80

WW200

5

 

 

5

Tổng

17,200

12,834

23,220

53,254

Chủng loại điều xuất khẩu đi thị trường Mỹ theo tháng năm 2017 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

Tổng lượng (tấn)

WW320

989

815

1,882

3,686

WW240

1,135

703

1,742

3,581

Loại khác

965

669

1,545

3,179

WS

617

422

1,011

2,049

W320

589

336

855

1,780

W240

491

209

545

1,245

LP

396

448

518

1,361

W450

86

17

89

191

SP

24

32

63

118

WW450

126

10

48

183

LWP

43

11

37

90

SK

 

 

32

32

DW

15

0

9

25

LBW240

 

10

 

10

LBW320

16

16

 

32

SW240

 

7

 

7

SW320

17

16

 

32

WB

16

9

 

25

WW210

0

 

 

0

Tổng

5,525

3,728

8,374

17,627

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều tháng 02/2017

Doanh nghiệp xuất khẩu

1

2

3

Tổng lượng (tấn)

CT TNHH OLAM VN

2,192

1,837

2,550

6,579

CT CP LONG SơN

866

665

895

2,426

CT CP HOàNG SơN I

407

188

544

1,139

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

329

79

523

932

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

225

265

465

954

CT TNHH Thảo Nguyên

634

361

433

1,427

CT TNHH SX & XK Nông Sản Đa Kao

253

195

426

874

TCT TM Hà Nội (Hapro)

128

151

393

671

CT TNHH MTV TM - DV Duy Phúc Thịnh

282

466

381

1,129

CT TNHH Cường Quốc

110

110

380

600

CT TNHH Hải Việt

145

142

357

645

CT TNHH Duy Linh

193

207

355

755

CT TNHH Cao Phát

198

252

333

784

CT TNHH Minh Huy

391

75

328

794

CT TNHH Tân Hòa

336

174

323

832

CT TNHH Lan Cường

126

64

269

459

CT TNHH Bimico

157

224

265

645

CT TNHH Duy Đức

307

275

261

843

CT TNHH Hải Long

48

 

253

301

CT CP SX - DV XNK Hà NộI

127

127

253

506

Khác

9,747

6,977

13,235

29,959

Tổng

17,200

12,834

23,220

53,254

Giá điều xuất khẩu tuần này ổn định                

Theo Vinacas, giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam cập nhật đến  ngày 17/05/2017 vẫn khá ổn định so với tuần trước với tất cả các loại. Tuy nhiên do đã vào cuối vụ nên rất nhiều mặt hàng đã hết, không có giao dịch: W450/SW320, LBW, DW, SP.

Tham khảo giá điều xuất khẩu, USD/lb FOB HCM

Năm

Ngày/

Tháng

w240

w320

w450/sw320

ws/wb

LWP

 

17/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

 

12/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

2017

06/05

5.40-5.50

5.05-5.10

-

4.10-4.20

3.50-3.70

29/04

5.25-5.35

4.9-5.0

4.65-4.75

3.95-4.0

3.4-3.5

21/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

10/04

5.25-5.30

4.75-4.80

4.55-4.65

3.75-3.80

3.25-3.30

01/04

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

25/03

5.30-5.35

4.65-4.70

4.50-4.55

3.65-3.70

3.20-3.25

22/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

16/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.55-3.60

Hết hàng

04/03

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

27/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

21/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

14/02

5.25-5.30

4.60-4.65

4.45-4.50

3.15-3.20

Hết hàng

08/02

5.25-5.30

4.55-4.60

4.35-4.40

3.10-3.15

Hết hàng

2016

05/12

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

29/11

4.90-4.95

4.40-4.45

4.30-4.35

3.40-3.50

3.15-3.25

24/11

5.00-5.10

4.60-4.70

4.35-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30

1/11

5.00-5.15

4.65-4.75

4.40-4.45

3.45-3.55

3.20-3.30