Thị trường điều (05/08-09/08/2019): Giá điều thô nội địa tăng 2000 đồng/kg do giá điều nhân xuất khẩu tăng
 

Thị trường điều (05/08-09/08/2019): Giá điều thô nội địa tăng 2000 đồng/kg do giá điều nhân xuất khẩu tăng

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá điều thô tại thị trường nội địa tăng 2.000 đồng/kg, lên mức cao nhất 36.000 đồng/kg (giá về nhà máy) do giá điều nhân xuất khẩu tăng 0,1 USD/lb;
  • Tập đoàn T&T đã ký hợp đồng mua 176.000 tấn điều thô vụ 2018 của Tanzania. Đây được coi là hợp đồng thu mua điều thô lớn nhất trong lịch sử ngành điều thế giới từ trước đến nay.

BÌNH LUẬN

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

ẤN ĐỘ

Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ

Cảng xuất

Chủng loại

Ngày 28/06/19

Ngày 14/06/19

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

507

507

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

631

631

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

573

573

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

610

610

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

675

675

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

3.70

3.70

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

3.40

3.40

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.250

3.250

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ (Rs/kg):

Tuần này, giá điều nhân tại thị trường nội địa Ấn Độ tăng 10,0 Rs/kg đối với chủng loại W240 và W320.

Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W180

1005

1005

W210

887.5

887.5

W240

715

705

W320

615

605

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

575

575

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

532.5

532.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

487.5

487.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

GIÁ CẢ

1. Giá nội địa.

Tuần này, sau khi thông tin Tập đoàn T&T đã ký hợp đồng mua 176.000 tấn hạt điều thô vụ 2018, đồng thời cam kết mua thêm 200.000 tấn điều vụ 2019 của Tanzania. Đây là hợp đồng thu mua điều thô lớn nhất trong lịch sử ngành điều thế giới từ trước đến nay, mang lại sản lượng điều dồi dào cho ngành điều trong nước và tạo tiếng vang trên thị trường điều thế giới. Thị trường điều thô trong nước tuần qua có nhiều biến động, thị trường xuất hiện nhiều mức giá chào bán khác nhau, tuy nhiên hầu hết là giá ảo. Theo tin từ thương nhân cho biết, mức giá bán thực tế về nhà máy tuần này chỉ tăng nhẹ 2.000 đồng/kg theo đà tăng của giá xuất khẩu hạt điều nhân. Các đơn hàng từ các nước Tây Phi không còn nhiều do đã hết vụ, chất lượng cao nhất chỉ 46-47 lbs, hàng thu hồi 48 lbs trở lên rất ít.

Giá hạt điều thô tại thị trường nội địa (VNĐ/kg)

Chủng loại

Tỉ lệ thu hồi

Tuần này

Tuần trước

Giá hạt điều khô (chưa bóc vỏ) (VND/kg):

Điều Campuchia/điều nội địa

30%

-

-

29%

-

-

28%

-

-

27%

33.750

33.750

26%

32.500

32.500

25%

31.250

31.250

24%

30.000

30.000

23%

28.750

28.750

Điều Ghana/Bờ Biển Ngà

30%

36.000

34.000

29%

35.000

33.000

28%

33.500

31.500

27%

32.000

30.000

26%

30.500

28.500

25%

26.500

26.500

Giá hạt điều tươi (VND/kg):

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Chàng Riệc (thu hồi 18-20%)

 

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều thô nhập khẩu từ một số nước châu Phi (USD/tấn, CIF HCM)

Nước

Tuần này

Thu hồi (Lbs/80kg)

Bờ Biển Ngà

1.200-1.230

46-47

Guinea-Bissau

1.500

53

Ghana

1.100-1.120

46-47

Ghana

780-790

44-45

* Hàng giao tháng 8/9.

2. Giá xuất khẩu

Giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam tăng nhẹ 0,1 USD/lb do nhu cầu từ các thị trường tốt hơn.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM, xuất EU-Mỹ)

 Chủng loại

Tuần này

Tuần trước

W240

3.50-3.65

3.40-3.55

W320

3.20-3.40

3.10-3.30

W450

3.00-3.10

2.90-3.00

WS

2.10-2.30

2.10-2.30

LP

1.65-1.85

1.65-1.85

SP

1.40-1.60

1.40-1.60

 

Đối với thị trường Trung Quốc (USD/kg):

 Chủng loại

Giá (USD/lbs)

W180

4.00-4.10

W210

3.90-4.00

W240

3.80-3.90

W320

3.70-3.80

W450

3.40-3.50

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ Vinacas

 

THƯƠNG MẠI

1. XUẤT KHẨU

Sản lượng điều nhân xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 06/2019 giảm nhẹ so với tháng trước nhưng tăng khá mạnh so với cùng kỳ năm trước

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 06/2019 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 39 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt khoảng 275,6 triệu USD, giảm 4,6% về lượng và giảm 8,6% về giá trị so với tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ tháng 6/2018, dù lượng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam tăng 21,4% nhưng lại giảm 6,0% về giá trị do giá xuất khẩu giảm mạnh. Tính chung trong 6 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 195 nghìn tấn, thu về hơn 1,489 tỷ USD, tăng 12,2% về lượng nhưng giảm 12,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2018-2019 (nghìn tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng hạt điều xuất khẩu theo tháng năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

30,602

31,997

4.6

2

15,297

14,476

-5.4

3

28,312

31,357

10.8

4

32,009

34,896

9.0

5

36,340

40,086

10.3

6

31,374

 38,060

 21.3

7

32,456

 

 

8

34,215

 

 

9

29,224

 

 

10

32,969

 

 

11

34,312

 

 

12

33,157

 

 

Tổng

370,268

190,871

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Trong tháng 6/2019, giá bình quân xuất khẩu hạt điều của Việt Nam chỉ đạt 7.093 USD/tấn FOB, giảm 4,2% so với tháng trước và giảm tới 23,2% so với tháng 6/2018. Tính chung trong 6 tháng đầu năm 2019, giá xuất khẩu bình quân chung đạt 7.832 USD/tấn FOB, giảm 20,5% (tương đương khoảng 2.017 USD/tấn) so với cùng kỳ năm 2018.

Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2018-2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong tháng 6 năm 2019 (tấn)

Chủng loại

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Thị phần (%)

W320

                                15,896  

115.8

43.7

W240

                                  6,614  

51.9

19.5

WS

                                  2,874  

15.6

5.9

LP

                                  1,916  

8.2

3.1

W180

                                      931  

7.7

2.9

W450

                                      726  

5.0

1.9

LBW320

                                      663  

4.6

1.7

W210

                                      474  

3.8

1.4

DW

                                      404  

2.5

0.9

SP

                                      478  

1.7

0.6

Khác

7,085

48.5

18.3

Tổng

                                38,060  

265.3

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Về thị trường, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc tăng mạnh trong tháng 6/2019 khi đạt khối lượng trên 6.000 tấn với giá trị đạt trên 52 triệu USD, tăng 113,4% về lượng và tăng 96,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam sang Trung Quốc đạt trên 27.300 tấn, tương đương tổng kim ngạch đạt khoảng 229 triệu USD, tăng 39,1% về lượng và tăng 20,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018. Nguyên nhân về sự tăng trưởng khá mạnh mẽ về nhu cầu tiêu thụ hạt điều nhân của Trung Quốc trong năm 2019 là do Trung Quốc tăng thuế nhập khẩu các loại hạt/quả khô của Mỹ khiến người tiêu dùng Trung Quốc chuyển qua sử dụng hạt điều có giá thành cạnh tranh hơn.

Đối với thị trường Mỹ, nhu cầu tiêu thụ hạt điều nhân của Việt Nam trong nửa đầu năm 2019 đã giảm 6,3% về lượng và giảm 25,5% về giá trị so với cùng kỳ năm trước với tổng khối lượng nhập khẩu tính đến hết tháng 6/2019 đạt trên 61.000 tấn, tương đương giá trị nhập khẩu khoảng 483 triệu USD.

Xuất khẩu hạt điều phân theo thị trường trong tháng 6 năm 2019 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Thị phần (%)

Hoa Kỳ

12,758

90

33.5

Trung Quốc

6,068

52

15.9

Hà Lan

3,961

27

10.4

Đức

1,481

11

3.9

Anh Quốc

1,495

10

3.9

Canada

1,272

9

3.3

Úc

1,299

9

3.4

Thái Lan

701

5

1.8

Israel

621

5

1.6

Thổ Nhĩ Kỳ

632

4

1.7

Nga

562

4

1.5

Tây Ban Nha

436

3

1.1

Pháp

393

3

1.0

Jordan

440

3

1.2

Bỉ

381

3

1.0

Ý

500

3

1.3

Lebanon

360

2

0.9

New Zealand

311

2

0.8

Lithuania

306

2

0.8

Nhật Bản

244

2

0.6

Khác

3,838

27

10.1

Tổng

38,060

276

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 6 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

6T. 2018

6T. 2019

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Giá trị

Hoa Kỳ

65,112

649

61,017

483

-6.3

-25.5

Trung Quốc

19,640

190

27,316

229

39.1

20.4

Hà Lan

21,124

219

18,065

142

-14.5

-34.9

Đức

5,257

53

8,024

64

52.6

19.4

Anh Quốc

7,158

67

7,850

56

9.7

-17.0

Úc

5,270

50

7,191

54

36.5

9.5

Canada

5,226

55

5,528

45

5.8

-17.6

Thái Lan

4,327

41

4,925

36

13.8

-11.3

Nga

3,179

31

3,877

29

21.9

-4.6

Israel

3,031

31

3,405

27

12.4

-11.1

Ý

3,789

30

4,156

25

9.7

-17.3

Pháp

2,202

24

2,491

23

13.1

-5.7

Tây Ban Nha

1,808

18

2,800

22

54.8

19.1

Bỉ

1,289

13

2,445

21

89.7

60.0

Thổ Nhĩ Kỳ

1,730

17

2,649

21

53.1

19.9

Lithuania

1,122

11

2,151

17

91.7

45.1

Lebanon

1,278

13

1,695

12

32.6

-3.9

Jordan

1,120

11

1,676

12

49.7

12.3

Nhật Bản

1,497

15

1,468

11

-1.9

-23.1

HongKong

703

9

1,012

11

43.9

21.9

Khác

18,072

164

21,131

152

16.9

-7.2

Tổng

173,935

1,709

190,871

1,492

9.7

-12.7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 6 năm 2019 (tấn)

Doanh nghiệp xuất khẩu

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

CT TNHH OLAM VN

                 5,515  

35.0

CT CP Long Sơn

                 1,368  

10.2

CT CP Hoàng Sơn I

                 1,125  

7.9

CT TNHH Cao Phát

                     880  

6.4

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

                     853  

6.0

CT TNHH Hải Việt

                     684  

4.9

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

                     529  

4.0

CT TNHH Thảo Nguyên

                     549  

4.0

CT TNHH Minh Huy

                     519  

3.9

CT TNHH Red River Foods VN

                     492  

3.9

CT TNHH TP Dân ôn

                     300  

3.4

TCT TM Hà Nội (Hapro)

                     477  

3.4

CT TNHH XNK NS Minh Loan

                     475  

3.3

CT TNHH RALS QUốC Tế VN.

                     412  

3.3

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

                     420  

3.0

CT TNHH MTV TM XNK Mỹ Phi

                     396  

2.9

CT TNHH MTV Long Gia Trang

                     406  

2.8

CT TNHH MTV XNK Đại Lộc Phát

                     396  

2.8

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

                     379  

2.7

CT TNHH Ngọc Châu

                     380  

2.7

Khác

21,505

148.7

Tổng

               38,060  

265.3

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 06 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

6T. 2018

6T. 2019

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Giá trị

CT TNHH OLAM VN

               26,603  

272

        24,057  

212

-9.6

-22.0

CT CP Long Sơn

                 6,269  

63

           7,643  

60

21.9

-3.8

CT CP Hoàng Sơn I

                 3,607  

34

           4,867  

36

34.9

7.1

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

                 2,990  

30

           4,072  

31

36.2

4.2

CT TNHH Cao Phát

                 3,625  

37

           3,891  

29

7.3

-19.7

CT TNHH Hải Việt

                 3,461  

36

           3,567  

28

3.1

-20.6

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

                 3,465  

34

           3,456  

25

-0.3

-26.2

CT TNHH RALS QUốC Tế VN.

                 2,832  

30

           2,736  

22

-3.4

-26.6

CT TNHH Thảo Nguyên

                 3,744  

36

           2,868  

22

-23.4

-39.3

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

                 2,611  

25

           2,687  

20

2.9

-19.4

CT TNHH XNK NS Minh Loan

                 1,310  

13

           2,548  

19

94.5

48.9

CT CP Hanfimex VN

                 1,350  

14

           2,293  

19

69.9

38.6

CT TNHH Red River Foods VN

                 2,404  

24

           2,434  

18

1.2

-23.7

CT TNHH Minh Huy

                 1,680  

16

           2,510  

18

49.4

12.9

CT TNHH Duy Đức

                 3,858  

36

           2,218  

17

-42.5

-53.3

CT TNHH Gia Hoàng

                 1,744  

17

           2,198  

17

26.0

-4.8

TCT TM Hà Nội (Hapro)

                 2,390  

22

           2,291   

16

-4.1

-27.7

CT TNHH MTV Long Gia Trang

                 1,988  

20

           2,103  

16

5.8

-20.6

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

                 2,161  

21

           1,923  

15

-11.0

-31.5

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

                 2,335  

23

           1,930  

15

-17.3

-36.2

Khác

               93,508  

890

      108,577  

793

16.1

-10.8

Tổng

             173,935  

1,693

      190,871  

1,450

9.7

-14.3

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

2. NHẬP KHẨU

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 06/2019 tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan cho thấy, trong tháng 06/2019, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt 239 nghìn tấn với giá trị đạt trên 295 triệu USD. So với cùng kỳ năm trước, lượng điều thô nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 6/2019 cũng tăng 69,9% nhưng giá trị nhập khẩu chỉ tăng 4,4% do giá điều thô năm nay giảm mạnh. Tính chung từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2019, tổng khối lượng hạt điều thô nhập khẩu của Việt Nam đạt trên 702 nghìn tấn với tổng kim ngạch đạt trên 1,012 tỷ USD, tăng 33,8% về lượng nhưng giảm 9,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.

Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2018-2019 (nghìn tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều theo tháng năm 2018-2019 (triệu USD)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

224

90

-59.7

2

111

122

9.6

3

139

158

14.0

4

111

84

-24.3

5

246

252

2.2

6

282

294

4.3

7

389

0

 

8

275

0

 

9

143

0

 

10

146

0

 

11

148

0

 

12

84

0

 

Tổng

2,298

1,000

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều phân theo thị trường trong 6 tháng đầu năm 2019 (triệu USD)

Thị trường

2

3

4

5

6

Tổng

Bờ biển Ngà

12

12

15

88

141

295

Campuchia

96

113

35

20

7

289

Ghana

3

10

21

80

45

160

Nigeria

4

8

3

24

37

79

Burkina Faso

0

0

0

13

26

43

Benin

0

0

0

12

17

29

Indonesia

2

1

1

1

0

27

Togo

0

1

0

6

10

21

Mozambique

0

6

5

5

3

19

Guinea

2

0

1

1

8

17

Khác

2

8

3

5

2

22

Tổng

122

158

84

252

294

1,000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều phân theo thị trường trong 6 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (triệu USD, %)

Thị trường

6T. 2018

6T. 2019

TT 2019/2018 (%)

Bờ biển Ngà

                                        268

                       295

9.9

Campuchia

                                        206

                       289

39.9

Ghana

                                        116

                       160

37.6

Nigeria

                                        104

                         79

-23.7

Burkina Faso

                                          19

                         43

132.7

Benin

                                          11

                         29

172.2

Indonesia

                                          15

                         27

77.5

Togo

                                          14

                         21

46.8

Mozambique

                                          47

                         19

-59.0

Guinea

                                             9

                         17

95.5

Guinea-Bissau

                                             1

                         13

843.0

Thái Lan

                                             9

                            4

-51.5

Nigeria

                                           -  

                            1

-

Khác

                                        294

                            4

-98.8

Tổng

                                    1,113

                   1,000

-10.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Xu hướng xuất khẩu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Giá trị

T1

30.9

317.0

32.7

266.3

5.9

-16.0

T2

15.3

157.3

14.8

123.0

-3.5

-21.8

T3

28.5

286.0

32.0

250.1

12.3

-12.6

T4

32.2

310.1

35.6

271.1

10.6

-12.6

T5

36.5

341.1

41.1

301.4

12.6

-11.6

T6

32.3

293.2

39.2

275.6

21.4

-6.0

T7

32.8

286.6

 

 

 

 

T8

34.9

297.7

 

 

 

 

T9

29.8

256.3

 

 

 

 

T10

33.6

283.9

 

 

 

 

T11

35.1

278.7

 

 

 

 

T12

34.0

275.0

 

 

 

 

Tổng

375.8

3,382.8

195.5

1,487.6

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Phụ lục 2: Xu hướng nhập khẩu điều năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (Nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

97.0

225.1

56.9

91.1

-41.4

-59.5

T2

46.6

112.2

66.7

121.8

43.1

8.6

T3

66.5

140.1

95.1

163.9

43.0

17.0

T4

54.8

112.4

55.9

85.4

2.1

-24.0

T5

119.5

247.3

188.8

254.2

57.9

2.8

T6

140.7

283.2

239.0

295.9

69.9

4.5

T7

212.4

390.6

 

 

 

 

T8

153.1

280.9

 

 

 

 

T9

80.8

156.0

 

 

 

 

T10

95.1

165.3

 

 

 

 

T11

98.1

159.2

 

 

 

 

T12

52.0

91.9

 

 

 

 

Tổng

1,216.5

2,364.3

702.4

1,012.3

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan