Thị trường cao su (25/1-31/1/2019) - Giá cao su thế giới giảm nhẹ trong tuần này

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cao su (25/1-31/1/2019) - Giá cao su thế giới giảm nhẹ trong tuần này

Thế giới

Giá cao su thế giới giảm nhẹ trong tuần này.

Tại sàn Tocom và Thượng Hải, giá cao su giảm liên tục giảm kể từ cuối tuần trước và đạt mức thấp nhất 3 tuần. Nguyên nhân là do giới đầu tư lo ngại về tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại.

Theo báo cáo tháng 11/2018 của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 13,952 triệu tấn trong năm 2018, tăng 4,5% so với năm 2017, tăng 0,29% so với mức dự báo của tháng 10. Tiêu thụ cao su dự kiến sẽ đạt 14,017 triệu tấn trong năm 2018, tăng 5,2% so với năm 2017, giảm 0,11% so với mức dự báo của tháng 10.

Tính chung 11 tháng năm 2018, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 12,816 triệu tấn, tăng 5,4%, trong khi nhu cầu tiêu thụ đạt 12,852 triệu tấn tăng 5% so với cùng kỳ năm 2017.

Mặc dù tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2017, tuy nhiên một số quốc gia thành viên ANRPC trong giai đoạn này đã trải qua sự sụt giảm sản lượng như Việt Nam (0,5%), Malaysia (18,7%), Ấn Độ ( 9,1%) và Sri Lanka (2,9%). Tuy nhiên, Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Campuchia đã tăng sản lượng lần lượt là 12,3%, 4,3%, 3,3% và 13,9%.

Về mặt tiêu thụ, Trung Quốc và Ấn Độ vẫn giữ mức tăng trưởng ổn định, lần lượt đạt 4,8% và 13,6% trong giai đoạn này, mặc dù hoạt động sản xuất và bán ô tô bị chậm lại ở Trung Quốc.

Tại Sàn Tocom (Nhật Bản): Tính trung bình trong tuần này, giá cao su RSS3 giao các kỳ hạn tháng 2/2019 giảm 5,28 Yên/kg xuống mức 189,78 Yên/kg, tháng 3/2019 giảm 4,6 Yên/kg xuống mức 194,14 Yên/kg, tháng 4/2019 giảm 6,18 Yên/kg xuống mức 181,16 Yên/kg.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 2/2019, 3/2019 và 4/2019 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Tại sàn Shfe (Thượng Hải): Tính trung bình trong tuần này, giá cao su giao các kỳ hạn tháng 3/2019 giảm nhẹ 175 NDT/kg xuống mức 11.434 NDT/kg, tháng 4/2019 giảm nhẹ 109 NDT/kg xuống mức 11.575 NDT/kg, tháng 5/2019 giảm nhẹ 156 NDT xuống mức 11.529 NDT/kg.

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 3/2019, 4/2019 và 5/2019 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

Việt Nam

Giá cao su thành phẩm tạm chững, trong khi giá mủ cao su giảm trong tuần này.

Đối với một số loại mủ cao su: Giá mủ cao su giảm mạnh so với tuần trước. Tính bình quân giá các chủng loại mủ cao su giảm 100-300 đ/kg. Trong đó, giá mủ đông khô giảm mạnh nhất là 300 đ/kg.

Đối với cao su thành phẩm: Giá các loại cao su thành phẩm không đổi so với mức cuối tuần trước. Tính trung bình tuần này, giá các chủng loại cao su thành phẩm tăng 240-280 đ/kg so với tuần trước.

Tham khảo giá một số loại mủ cao su trong tuần, đồng/kg

Chủng loại

31/1

30/1

29/1

28/1

25/1

 TB T5/1

 TB T4/1

 Thay đổi TB T5/1 so với T4/1

Mủ chén dây khô

9600

9500

9500

9800

9900

9,660

9,940

-280

Mủ chén dây vừa

8500

8400

8400

8700

8700

8,540

8,780

-240

Mủ chén ướt

6700

6600

6600

6800

6900

6,720

6,920

-200

Mủ tạp

9600

9500

9500

9800

9900

9,660

9,940

-280

Mủ đông khô

8700

8600

8600

8900

8900

8,740

9,040

-300

Mủ đông vừa

7800

7700

7700

8000

8000

7,840

8,080

-240

Mủ đông ướt

7000

6900

6900

7200

7200

7,040

7,280

-240

Mủ tận thu

3600

3500

3500

3600

3600

3,560

3,660

-100

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng cao su thành phẩm trong tuần tại khu vực Đông Nam Bộ, đồng/kg

Chủng loại

31/1

30/1

29/1

28/1

25/1

 TB T5/1

 TB T4/1

 Thay đổi TB T5/1 so với T4/1

RSS1

33900

33900

33900

33900

33900

33,900

33,620

280

RSS3

33200

33200

33200

33200

33200

33,200

32,920

280

SVR 3L

32800

32800

32800

32800

32800

32,800

32,520

280

SVR L

33100

33100

33100

33100

33100

33,100

32,820

280

SVR 5

32400

32400

32400

32400

32400

32,400

32,120

280

SVR 10

31100

31100

31100

31100

31100

31,100

30,860

240

SVR 20

30800

30800

30800

30800

30800

30,800

30,520

280

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong năm 2018 tăng về lượng nhưng giảm về trị giá so với năm 2017.

Theo số liệu TCHQ, xuất khẩu cao su của Việt Nam trong năm 2018 đạt 1,56 triệu tấn, kim ngạch 2,09 tỷ USD, so với năm ngoái tăng 13,3% về lượng nhưng giảm 7% về kim ngạch.

Thị trường: Tính chung năm 2018, Trung Quốc đứng đầu về thị trường cao su xuất khẩu của nước ta đạt 1,04 triệu tấn, trị giá 1,37 tỷ USD, tăng 16,4% về lượng nhưng giảm 5% về trị giá so với năm 2017.

Trái lại, lượng xuất khẩu sang Malaysia giảm 23,4%, Hàn Quốc giảm 15,5%... so với năm ngoái.

Chủng loại: Tính chung năm 2018, cao su tổng hợp đứng đầu về chủng loại cao su xuất khẩu của nước ta đạt 826,53 nghìn tấn, trị giá 1,11 tỷ USD, tăng 4,4% về lượng nhưng giảm 14,1% về trị giá so với năm 2017.

Cùng xu hướng, lượng xuất khẩu SVR 10 tăng 67,5%, Latex tăng 24,7%, RSS 3 tăng 30,4%... so với năm ngoái.

Dự báo: Sau khi liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng trong những năm qua, khối lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2019 nhiều khả năng sẽ chững lại do nhu cầu tiêu thụ cao su của Trung Quốc có thể giảm trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế nước này suy yếu do căng thẳng thương mại với Mỹ.

Mặc dù vậy, kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam trong năm 2019 phần nào sẽ được hỗ trợ bởi giá cao su được kỳ vọng sẽ ổn định, trong bối cảnh mặt bằng giá đã giảm xuống mức thấp trong năm 2018.

Thị trường dầu khí

Giá dầu ít thay đổi trong tuần này do áp lực bởi triển vọng u ám với kinh tế toàn cầu.

Giá dầu trên các sàn tương lai ổn định trong ngày thứ Tư (30/1), do áp lực triển vọng kinh tế nhưng lo ngại về Venezuela hỗ trợ, khí tự nhiên tại Mỹ tăng do triển vọng lạnh hơn trong hai tuần tới so với dự báo trước đó

Giá dầu ổn định trong ngày hôm nay, bị áp lực bởi triển vọng u ám với kinh tế toàn cầu nhưng được hỗ trợ bởi những lo lắng về gián đoạn nguồn cung từ các lệnh trừng phạt của Mỹ với xuất khẩu của Venezuela.

Dầu thô WTI kỳ hạn ở mức 53,28 USD/thùng, giảm 3 US cent so với đóng cửa phiên đêm qua. Dầu thô Brent kỳ hạn tăng 1 US cent so với đêm qua, lên 61,33 USD/thùng.

Trong ngày 28/1/2019, Washington đã thông báo các lệnh trừng phạt chống lại công ty dầu mỏ PDVSA của Venezuela, hạn chế giao dịch giữa các công ty của Mỹ làm ăn với Venezuela thông qua việc nhập khẩu dầu thô và bán các sản phẩm dầu mỏ.

Các lệnh trừng phạt này nhằm đóng băng doanh thu từ việc xuất khẩu khoảng 500.000 thùng dầu thô mỗi ngày của PDVSA sang Mỹ. Đó là thách thức tài chính khắc nghiệt nhất của Mỹ với Tổng thống Venezuela, Nicolas Maduro.

Động thái này đã thúc đẩy giá dầu tăng trong ngày 28/1/2019, nhưng các thị trường có vẻ thư giãn hơn trong ngày 29/1/2019 khi các lệnh trừng phạt chỉ ảnh hưởng tới nguồn cung của Venezuela sang Mỹ.

Tin vắn

29/1: CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) đã công bố báo cáo tài chính quý IV/2018 với doanh thu thuần tăng 26% lên 674 tỷ đồng. Tuy nhiên, giá vốn tăng tới 48% dẫn đến biên lãi gộp co lại còn 11,5% tương ứng mức lợi nhuận gộp 77,6 tỷ đồng, giảm 41% so với cùng kỳ. Tính chung cả năm 2018, doanh thu thuần Phước Hòa sụt giảm 6% còn 1.558 tỷ đồng. Dù vậy, hoạt động tài chính, lãi liên kết và lợi nhuận khác tăng đột biến giúp công ty báo lãi sau thuế 637 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi số lãi năm 2017.