Thị trường cao su (21/9-27/9/2018) - Giá cao su thế giới tiếp tục tăng giảm trái chiều

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cao su (21/9-27/9/2018) - Giá cao su thế giới tiếp tục tăng giảm trái chiều

Thế giới

Giá cao su thế giới tiếp tục tăng giảm trái chiều.

Giá cao su tiếp tục tăng giảm trái chiếu tùy theo thị trường giao dịch. Tại sàn Tocom, giá cao su tiếp tục giảm, do lo ngại Mỹ có thể áp thuế nhập khẩu đối với ô tô Nhật Bản. Trong khi đó, tại sàn Thượng Hải giá cao su tiếp tục tăng trong đầu tuần nhưng giảm mạnh trong cuối tuần sau khi các mức thuế mà Mỹ-Trung đáp trả nhau có hiệu lực.

Tính đến 30/08, lượng cao su tồn kho tại Thanh Đảo – Trung Quốc tăng 6,5% so với trung tuần tháng 8/2018, lên mức 217,9 nghìn tấn, trong đó cao su thiên nhiên đạt 92,3 nghìn tấn, cao su tổng hợp khoảng 121,9 nghìn tấn.

Số liệu tồn kho cao su tại cảng Thanh Đảo (Trung Quốc) ngày 30/08/2018

Đơn vị: Tấn

 

Cao su thiên nhiên

Cao su hỗn hợp

Cao su tổng hợp

Tổng

Tồn kho đến 15/08/2018

77.200

3.700

123.700

204.600

Tồn kho đến 30/08/2018

92.300

3.700

121.900

217.900

Thay đổi

+15.100

0

-1.800

+13.300

Tỷ lệ

+19,56%

0,00%

-1,46%

+6,50%

Nguồn: Bộ Công Thương

Tại Sàn Tocom (Nhật Bản): Tính trung bình trong tuần này, giá cao su RSS3 giao các kỳ hạn tháng 10/2018 giảm 5,45 Yên/kg xuống mức 145,00 Yên/kg, tháng 11/2018 giảm 5,35 Yên/kg xuống mức 149,93 Yên/kg, tháng 12/2018 giảm 3,25 Yên/kg xuống mức 155,70 Yên/kg.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 10/2018, 11/2018 và 12/2018 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Tại sàn Shfe (Thượng Hải): Tính trung bình trong tuần này, giá cao su giao các kỳ hạn tháng 10/2018 tăng mạnh 230 NDT/kg lên mức 10.791 NDT/kg, tháng 11/2018 tăng mạnh 258 NDT/kg lên mức 10.933 NDT/kg, tháng 1/2019 tăng mạnh 233 NDT lên mức 12.481 NDT/kg.

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 10/2018, 11/2018 và 1/2019 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

Việt Nam

Giá cao su thành phẩm tiếp tục tăng, trong khi giá mủ cao su quay đầu giảm

Đối với một số loại mủ cao su: Giá mủ cao su quay đầu giảm trong tuần này. Tính bình quân giá các chủng loại mủ cao su giảm từ 20-160 đ/kg. Trong đó, giá mủ tận thu giảm ít nhất là 20 đ/kg.

Đối với cao su thành phẩm: Giá các loại cao su thành phẩm tiếp tục tăng. Tính trung bình tuần này, giá các chủng loại cao su thành phẩm tăng 300-460 đ/kg so với tuần trước.

Tham khảo giá một số loại mủ cao su trong tuần, đồng/kg

Chủng loại

27/09

26/09

25/09

24/09

21/09

 TB T4/9

 TB T3/9

 Thay đổi TB T4/9 so với T3/9

Mủ chén dây khô

10,400

10,400

10,400

10,400

10,100

10,340

10,500

-160

Mủ chén dây vừa

9,200

9,200

9,200

9,200

8,900

9,140

9,300

-160

Mủ chén ướt

7,200

7,200

7,200

7,200

7,000

7,160

7,300

-140

Mủ tạp

10,400

10,400

10,400

10,400

10,100

10,340

10,500

-160

Mủ đông khô

9,400

9,400

9,400

9,400

9,100

9,340

9,500

-160

Mủ đông vừa

8,400

8,400

8,400

8,400

8,100

8,340

8,500

-160

Mủ đông ướt

7,600

7,600

7,600

7,600

7,400

7,560

7,700

-140

Mủ tận thu

3,800

3,800

3,800

3,800

3,700

3,780

3,800

-20

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng cao su thành phẩm trong tuần tại khu vực Đông Nam Bộ, đồng/kg

Chủng loại

27/09

26/09

25/09

24/09

21/09

 TB T4/9

 TB T3/9

 Thay đổi TB T4/9 so với T3/9

RSS1

32400

32400

32400

32400

32400

32,400

32,100

300

RSS3

31700

31700

31700

31700

31700

31,700

31,400

300

SVR 3L

31500

31500

31500

31500

31500

31,500

31,200

300

SVR L

31800

31800

31800

31800

31800

31,800

31,420

380

SVR 5

31300

31300

31300

31300

31300

31,300

31,000

300

SVR 10

30900

30900

30900

30900

30900

30,900

30,440

460

SVR 20

30400

30400

30400

30400

30400

30,400

30,100

300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong kỳ 4/9-18/9/2018 tăng cả về lượng và trị giá so với kỳ trước.

Theo số liệu TCHQ, xuất khẩu cao su của Việt Nam trong kỳ từ ngày 4/9-18/9/2018 tăng 19,5% về lượng và tăng 20,3% về trị giá so với kỳ trước, đạt 80,21 nghìn tấn, trị giá 104,27 triệu USD.

Chủng loại: Cao su tổng hợp vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta trong kỳ 4/9-18/9 với 41,27 nghìn tấn, trị giá 54,3 triệu USD, tăng 4,7% về lượng và 6,5% về trị giá so với kỳ trước.

Cùng xu hướng, lượng cao su SVR 10, SVR 3L, Latex cũng tăng mạnh lần lượt 93,9%, 8,2% và 8,1%.

Giá xuất khẩu: So với kỳ trước, giá xuất khẩu cao su tăng nhẹ. Giá cao su SVR 20 tăng 3%; RSS 1 tăng 4,1%, SVR 5 tăng 11,6%...

Chủng loại cao su xuất khẩu trong kỳ từ ngày 4/9/2018 - 18/9/2018

Tên hàng

Kỳ xuất khẩu từ ngày 4/9/2018 - 18/9/2018

So với kỳ từ ngày 21/8 - 4/9/2018

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Giá XKBQ (USD/tấn)

Lượng

Trị giá

Giá XKBQ

Cao su tổng hợp

41.275

54.335

1.316

4,7

6,5

1,7

SVR 10

15.741

20.005

1.271

93,9

94,9

0,5

SVR 3L

7.968

10.975

1.377

8,2

8,7

0,5

Latex

4.625

4.198

908

8,1

6,3

-1,6

RSS3

4.235

5.998

1.416

23,5

24,6

0,8

SVR CV60

3.329

4.842

1.454

27,9

27,1

-0,6

Cao su hỗn hợp

649

1.096

1.690

22,2

5,1

-14,0

SVR CV50

568

845

1.488

26,0

28,1

1,7

SVR 20

544

718

1.318

73,2

78,4

3,0

RSS1

330

486

1.472

37,8

43,4

4,1

SVR 5

306

450

1.473

264,0

306,1

11,6

Skim Block

40

38

950

 

 

 

loại khác

599

280

467

117,6

105,5

-5,6

Tổng

80.211

104.266

1.300

19,5

20,3

0,7

Tham khảo một số doanh nghiệp xuất khẩu cao su tiêu biểu trong kỳ từ ngày 4/9/2018 - 18/9/2018

Tên doanh nghiệp

Kim ngạch (nghìn USD)

Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Bình Phước

20.903

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Vạn Lợi

15.465

Công Ty TNHH Thương Mại Hòa Thuận

4.526

Công Ty Cổ Phần Cao Su Việt Phú Thịnh

3.764

Công Ty TNHH Công Nghiệp Vạn Xuân

3.677

Công Ty TNHH SX & TM Hoa Sen Vàng

3.505

Công Ty TNHH Cao Su Thuận Lợi

3.202

Công Ty TNHH Đoàn Gia Thịnh

2.380

Công Ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng

2.111

Công Ty TNHH MTV Phương Hậu

1.966

Công Ty TNHH SOUTHLAND INTERNATIONAL

1.939

Công Ty TNHH Mai Thảo

1.909

Công Ty TNHH SX – TM Thành Long

1.734

Công Ty TNHH SX – TM Nhật Nam

1.602

Công Ty TNHH TM DV Vạn Năng

1.445

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Cao Su Việt Nam

1.319

Công Ty TNHH MTV Thắng Thắng Lợi

1.310

Công Ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị

1.214

Công Ty TNHH SX TM DV Hiệp Thành

1.204

Công Ty TNHH Tiến Thành

1.148

Công Ty Cổ Phần SX Cao Su Phú Xuân

1.095

Công Ty TNHH Hưng Thịnh

1.064

Công Ty TNHH MTV Cao Su Bình Long

971

Công Ty CP ĐT Cao Su Đắk Lắk

961

Công Ty CP Việt Sing

930

Công Ty TNHH SX TM DV Thiện Hưng

900

Công Ty TNHH Cao Su Merdec Sài Gòn

857

Công Ty TNHH Duy Thắng

838

Công Ty TNHH TM Hoàng Dũng

806

Công Ty TNHH Phát Triển Ptn

797

 

 

Thị trường dầu khí

Giá dầu tăng do giới đầu tư lo ngại lệnh trừng phạt của Mỹ lên Iran.

Giá dầu trên các sàn tương lai tăng trong ngày thứ Tư (26/9), do các nhà đầu tư tập trung vào khả năng các thị trường thắt chặt hơn do các lệnh trừng phạt của Mỹ chống lại nước xuất khẩu dầu mỏ Iran có hiệu lực trong tháng 11/2018

Dầu thô Brent giao sau ở mức 82,17 USD/thùng, tăng 83 US cent hay 1% so với đóng cửa phiên vừa qua, rời khỏi mức cao nhất 4 năm đã chạm tới trong phiên 25/9/2018. Dầu thô WTI giao sau tăng 84 US cent hay 1,2% lên 72,41 USD/thùng.

Goldman Sachs cho biết giá dầu thô Brent có thể ổn định trở lại trong phạm vi 70 tới 80 USD/thùng vào cuối năm 2018, với chất xúc tác nguồn cung khác ngoài Iran cần thiết để xua tan chiều tăng giá.

Goldman cho biết “trong khi chúng tôi điều chỉnh lộ trình xuất khẩu của Iran phản ánh sự sụt giảm nhanh hơn, điều này không ảnh hưởng tới sự cân bằng dầu mỏ của chúng tôi do chúng tôi tiếp tục dự kiến rằng phần còn lại của OPEC sẽ bù cho thiếu hụt như vậy”.

Tin vắn

24/9: Tại buổi làm việc với Bộ NN & PTNT, ông Saleh Adibi, Đại sứ Iran tại Việt Nam, cho biết Iran đang cần cao su tự nhiên với sản lượng 500 ngàn tấn. Iran mong muốn mua cao su của Việt Nam trong thời gian tới.

24/9: Thị trường cao su tổng hợp và lốp xe đang bị kéo vào cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc, với nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đánh thuế 10% đối với các sản phẩm lốp xe và cao su tổng hợp các loại có nguồn gốc từ Mỹ hoặc Canada vào thứ Hai (24/9). Quyết định này được đưa ra theo sau đợt áp thuế lần thứ ba của Mỹ đối với hàng hóa Trung Quốc. Danh sách các sản phẩm chịu thuế 10% của Trung Quốc gồm nhiều loại sản phẩm cao su tổng hợp như cao su neoprene, cũng như danh sách các sản phẩm lốp xe. Danh sách này là một sự đáp trả tuyên bố đánh thuế 10% đối với sản phẩm cao su tổng hợp và lốp xe từ Trung Quốc của Mỹ cũng từ 24/9, với thuế suất sẽ lên tới 25% vào ngày 1/1/2019. Danh sách thuế quan của Mỹ lên hàng hóa từ Trung Quốc gồm cao su butadiene, nguyên liệu cơ bản cho cao su butadiene tổng hợp (SBR). Khoảng 70% cao su tổng hợp được đưa vào sản xuất lốp xe.

25/9: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) và Bộ Nông nghiệp Campuchia đang hợp tác để thiết lập một dự án tập trung nâng nhằm nâng cao chất lượng trồng cao su và mức sống của nông dân sản xuất nhỏ ở Campuchia. Hiện Campuchia có 160.000 ha đất canh tác của nông dân sản xuất nhỏ, và 70% diện tích đất này đã được thu hoạch. Campuchia có thể sản xuất 220.000 tấn cao su thiên nhiên mỗi năm.