Thị trường cao su (20/4-26/4/2018) - Giá cao su thế giới tiếp tục tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cao su (20/4-26/4/2018) - Giá cao su thế giới tiếp tục tăng

Thế giới

Giá cao su thế giới tiếp tục tăng.

Giá cao su giao dịch tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải tiếp tục tăng trong tuần này và đạt mức cao nhất 1 tháng, do sự hỗ trợ của giá dầu tăng cao.

Theo báo cáo tháng 3/2018 của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,000 triệu tấn trong năm 2018, tăng 7,2% so với năm 2017, tăng 1,54% so với mức dự báo của tháng 2.

Tính chung 3 tháng đầu năm 2018, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 3,152 triệu tấn, tăng 3,3%, trong khi nhu cầu tiêu thụ đạt 3.361 triệu tấn tăng 7,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Tại Sàn Tocom (Nhật Bản): Tính trung bình trong tuần này, giá cao su RSS3 giao các kỳ hạn tháng 5/2018 tăng 3,78 Yên/kg lên mức 180,36 Yên/kg, tháng 6/2018 tăng 3,76 Yên/kg lên mức 184,88 Yên/kg, tháng 6/2018 tăng 3,98 Yên/kg lên mức 187,1 Yên/kg.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 5/2018, 6/2018 và 7/2018 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Tại sàn Shfe (Thượng Hải): Tính trung bình trong tuần này, giá cao su giao các kỳ hạn tháng 5/2018 tăng nhẹ 282 NDT/kg lên mức 11.191 NDT/kg, tháng 6/2018 tăng nhẹ 289 NDT/kg lên mức 11.288 NDT/kg, tháng 7/2018 tăng nhẹ 325 NDT lên mức 11.429 NDT/kg.

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 5/2018, 6/2018 và 7/2018 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

Việt Nam

Giá cao su thành phẩm không đổi, trong khi giá mủ cao su tiếp tục tăng.

Đối với một số loại mủ cao su: Giá mủ cao su tiếp tục tăng trong tuần này. Tính bình quân giá các chủng loại mủ cao su tăng từ 40-260 đ/kg. Trong đó, giá mủ chén dây khô và mủ tạp có mức tăng mạnh nhất là 260 đ/kg.

Đối với cao su thành phẩm: Trong khi đó, giá các loại cao su thành phẩm không đổi. Tính trung bình tuần này, giá các chủng loại cao su thành phẩm vẫn có mức 34500-36400 đ/kg so với tuần trước.

Tham khảo giá một số loại mủ cao su trong tuần, đồng/kg

Chủng loại

26/04

25/04

24/04

23/04

20/04

 TB T4/4

 TB T3/4

 Thay đổi TB T4/4 so với T3/4

Mủ chén dây khô

12,200

12,200

12,200

12,200

12,500

12,260

12,000

260

Mủ chén dây vừa

10,700

10,700

10,700

10,700

11,000

10,760

10,600

160

Mủ chén ướt

8,400

8,400

8,400

8,400

8,600

8,440

8,340

100

Mủ tạp

12,200

12,200

12,200

12,200

12,500

12,260

12,000

260

Mủ đông khô

11,000

11,000

11,000

11,000

11,300

11,060

10,900

160

Mủ đông vừa

9,800

9,800

9,800

9,800

10,100

9,860

9,740

120

Mủ đông ướt

8,900

8,900

8,900

8,900

9,200

8,960

8,840

120

Mủ tận thu

4,500

4,500

4,500

4,500

4,600

4,520

4,480

40

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng cao su thành phẩm trong tuần tại khu vực Đông Nam Bộ, đồng/kg

Chủng loại

26/04

25/04

24/04

23/04

20/04

 TB T4/4

 TB T3/4

 Thay đổi TB T4/4 so với T3/4

RSS1

36400

36400

36400

36400

36400

36,400

36,400

0

RSS3

35700

35700

35700

35700

35700

35,700

35,700

0

SVR 3L

35800

35800

35800

35800

35800

35,800

35,800

0

SVR L

36100

36100

36100

36100

36100

36,100

36,100

0

SVR 5

35200

35200

35200

35200

35200

35,200

35,200

0

SVR 10

34800

34800

34800

34800

34800

34,800

34,800

0

SVR 20

34500

34500

34500

34500

34500

34,500

34,500

0

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong kỳ 27/03-10/04/2018 giảm cả về lượng và trị giá so với kỳ trước.

Theo số liệu TCHQ, xuất khẩu cao su của Việt Nam trong kỳ từ ngày 27/03 đến 10/04/2018 giảm 28,8% về lượng và giảm 28,7% về trị giá so với kỳ trước, đạt 24,93 nghìn tấn, trị giá 37,3 triệu USD.

Chủng loại: Cao su tổng hợp vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta trong kỳ 27/03-10/04 với 12,32 nghìn tấn, trị giá 18,64 triệu USD, giảm 41,2% về lượng và 38,7% về trị giá so với kỳ trước.

Tuy nhiên, lượng cao su SVR 10, RSS 1 lại tăng mạnh lần lượt 128,1% và 31%.

Giá xuất khẩu: So với kỳ trước, giá xuất khẩu cao su tăng giảm trái chiều. Giá cao su tổng hợp tăng 4,2%; trong khi SVR 10 hay SVR 3L lại giảm.

Chủng loại cao su xuất khẩu trong kỳ từ ngày 27/03/2018 - 10/04/2018

Tên hàng

Kỳ xuất khẩu từ ngày 27/03/2018 - 10/04/2018

So với kỳ từ ngày 13/03 - 27/03/2018

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Giá XKBQ (USD/tấn)

Lượng

Trị giá

Giá XKBQ

Cao su tổng hợp

12.327

18.646

1.513

-41,2

-38,7

4,2

SVR 3L

4.063

6.347

1.562

-17,5

-20,2

-3,2

SVR 10

3.685

5.325

1.445

128,1

118,1

-4,4

RSS3

1.617

2.652

1.639

-48,7

-47,8

1,7

SVR CV60

814

1.378

1.693

-33,4

-33,8

-0,5

Latex

652

724

1.111

-57,8

-58,6

-1,9

Cao su hỗn hợp

545

965

1.771

-6,2

-11,2

-5,3

SVR CV50

342

585

1.771

31,4

32,9

1,2

RSS1

317

534

1.685

31,0

26,8

-3,2

SVR 20

47

82

1.759

15,6

34,7

16,5

loại khác

521

95

183

351,4

-0,2

-77,9

Tổng

24.930

37.332

1.497

-28,8

-28,7

0,1

Tham khảo một số doanh nghiệp xuất khẩu cao su tiêu biểu trong kỳ từ ngày 27/03/2018 - 10/04/2018

Tên doanh nghiệp

Kim ngạch (nghìn USD)

Công Ty TNHH SOUTHLAND INTERNATIONAL

3.986

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Vạn Lợi

2.978

Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Bình Phước

2.963

Công Ty Cổ Phần Cao Su Việt Phú Thịnh

2.745

Công Ty TNHH Thương Mại Hòa Thuận

2.073

Công Ty TNHH MTV Thắng Thắng Lợi

1.301

Công Ty TNHH Công Nghiệp Vạn Xuân

1.187

Công Ty TNHH Giầy Ching Luh Việt Nam

1.156

Công Ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng

1.016

Công Ty TNHH Cao Su Thuận Lợi

1.010

Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Thiện Hưng

967

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Cao Su Việt Nam

944

Công Ty TNHH XNK Vĩnh Hoàng

887

Công Ty TNHH Thương Mại Hà Hải

851

Công Ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng

620

Công Ty TNHH MTV Phương Hậu

588

Công Ty TNHH Polymeric Products V&H Việt Nam

574

Công Ty TNHH Công Nghiệp Cao Su An Cố

574

Công Ty TNHH Mai Thảo

573

Công Ty TNHH XNK Cao Su Tấn Thái

567

Công Ty TNHH Cao Su Anh Phát

458

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất và XK Cao Su Sài Gòn Vrg

456

Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thành Long

448

 

Thị trường dầu khí

Giá dầu tăng do lo lắng về trừng phạt Iran, sản lượng Venezuela giảm.

Trong ngày thứ Tư (25/4) dầu thô Brent kỳ hạn ở mức 74,42 USD/thùng, tăng 42 US cent hay 0,6% so với đóng cửa phiên trước. Dầu thô WTI kỳ hạn của Mỹ tăng 33 US cent hay 0,5% lên 68,38 USD/thùng. Giá dầu tăng do được hậu thuẫn bởi dự đoán Mỹ sẽ tái áp đặt các lệnh trừng phạt chống lại Iran, sự sụt giảm sản lượng tại Venezuela và nhu cầu tiếp tục mạnh.

Nhu cầu dầu mỏ của châu Á sẽ đạt mức kỷ lục trong tháng 4 khi giá dầu thô thế giới được nâng lên mức chưa từng thấy trong vòng ba năm qua. Hầu hết các nhà phân tích đều chỉ ra các cuộc xung đột ở Trung Đông, cuộc khủng hoảng ở Venezuela và việc cắt giảm nguồn cung của Ả - rập Saudi và các nhà sản xuất khác là các động lực chính thúc đẩy giá dầu thô Brent và WTI ở mức tương ứng là 75 và 70 USD/thùng. Tuy nhiên, một lý do cơ bản hơn nhiều cũng khiến cho giá dầu tăng đó là nhu cầu tại châu Á mà Goldman Sachs cho rằng sẽ khiến cho giá dầu chạm mức 80 USD/thùng trong năm tới.

Tin vắn

19/04: Bộ Thương mại Trung Quốc cho biết sẽ áp các biện pháp chống bán phá giá tạm thời đối với cao su butyl halogen nhập khẩu từ Mỹ, Liên minh châu Âu (EU) và Singapore. các biện pháp chống bán phá giá sẽ có hiệu lực kể từ ngày 20/4. Và Exxon Mobil là một trong số những công ty năm trong danh sách chịu thuế cao su.

22/04: Công ty cổ phần Cao su Phước Hòa (PHR) đã đăng ký bán toàn bộ 2,8 triệu cổ phiếu quỹ từ ngày 2/5 đến 31/5 theo phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận. Giá giao dịch lớn hơn hoặc bằng 40.000 đồng/cp. Tạm tính ở mức giá này, PHR có thể thu về 112 tỷ đồng.