Thị trường cao su (2/2-8/2/2018) - Giá cao su thành phẩm ổn định, trong khi giá mủ cao su tiếp tục giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cao su (2/2-8/2/2018) - Giá cao su thành phẩm ổn định, trong khi giá mủ cao su tiếp tục giảm

Thế giới

Giá cao su thế giới tiếp tục giảm mạnh.

Giá cao su giao dịch tại sàn Tocom và Thượng Hải tuần này tiếp tục giảm mạnh. Nguyên nhân là do giá dầu đã giảm xuống mức thấp nhất 1 tháng và đồng Yên tăng mạnh so với đồng USD.

Giá cao su tự nhiên trên thị trường Ấn Độ trong cuối tháng 1/2018 đã giảm 22,15% so với cùng kỳ năm 2017, bất chấp dự trữ của các khu vực công và tư nhân đều giảm, cộng với đây là mùa thấp điểm khai thác cao su. 

Hiệp hội những người trồng cao su Ấn Độ (IRGA) cho biết, trước tình hình giá mủ thấp hơn giá thành sản xuất, phần lớn chủ vườn cao su đều đang ngừng cạo mủ. Nhiều khả năng, trong thời gian tới các nhà sản xuất sử dụng cao su tự nhiên của nước này sẽ tăng cường nhập khẩu để dự trữ.

Tại Sàn Tocom (Nhật Bản): Tính trung bình trong tuần này, giá cao su RSS3 giao các kỳ hạn tháng 2/2018 giảm 1,5 Yên/kg xuống mức 188,7 Yên/kg, tháng 3/2018 giảm 1,78 Yên/kg xuống mức 191,2 Yên/kg, tháng 4/2018 giảm 2,06 Yên/kg xuống mức 192,64 Yên/kg.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 2/2018, 3/2018 và 4/2018 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Tại sàn Shfe (Thượng Hải): Tính trung bình trong tuần này, giá cao su giao các kỳ hạn tháng 3/2018 giảm mạnh 762 NDT/kg xuống mức 12.536 NDT/kg, tháng 4/2018 giảm mạnh 680 NDT/kg xuống mức 12.803 NDT/kg, tháng 5/2018 giảm mạnh 702 NDT xuống mức 12.776 NDT/kg.

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 3/2018, 4/2018 và 5/2018 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

Việt Nam

Giá cao su thành phẩm ổn định, trong khi giá mủ cao su tiếp tục giảm.

Đối với một số loại mủ cao su: Giá mủ cao su tiếp tục giảm trong tuần này. Tính bình quân giá các chủng loại mủ cao su đã giảm từ 100-340 đ/kg. Trong đó mủ chén dây khô và mủ tạp có mức giảm mạnh nhất là 340 đ/kg.

Đối với cao su thành phẩm: Trong khi đó, giá các loại cao su thành phẩm ổn định so với tuần trước.

Tham khảo giá một số loại mủ cao su trong tuần, đồng/kg

Chủng loại

08/02

07/02

06/02

05/02

02/02

 TB T1/2

 TB T5/1

 Thay đổi TB T1/2 so với T5/1

Mủ chén dây khô

11,800

11,800

11,900

11,900

11,800

11,840

12,180

-340

Mủ chén dây vừa

10,400

10,400

10,400

10,400

10,300

10,380

10,680

-300

Mủ chén ướt

8,100

8,100

8,200

8,200

8,100

8,140

8,340

-200

Mủ tạp

11,800

11,800

11,900

11,900

11,800

11,840

12,180

-340

Mủ đông khô

10,700

10,700

10,700

10,700

10,600

10,680

10,980

-300

Mủ đông vừa

9,600

9,600

9,600

9,600

9,500

9,580

9,840

-260

Mủ đông ướt

8,600

8,600

8,600

8,600

8,500

8,580

8,840

-260

Mủ tận thu

4,300

4,300

4,400

4,400

4,300

4,340

4,440

-100

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng cao su thành phẩm trong tuần tại khu vực Đông Nam Bộ, đồng/kg

Chủng loại

08/02

07/02

06/02

05/02

02/02

 TB T1/2

 TB T5/1

 Thay đổi TB T1/2 so với T5/1

RSS1

37700

37700

37700

37700

37700

37,700

37,700

0

RSS3

37000

37000

37000

37000

37000

37,000

37,000

0

SVR 3L

37000

37000

37000

37000

37000

37,000

37,000

0

SVR L

37300

37300

37300

37300

37300

37,300

37,300

0

SVR 5

36500

36500

36500

36500

36500

36,500

36,500

0

SVR 10

36100

36100

36100

36100

36100

36,100

36,100

0

SVR 20

35800

35800

35800

35800

35800

35,800

35,800

0

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong kỳ 16/01-30/01/2018 giảm mạnh cả về lượng và trị giá so với kỳ trước.

Theo số liệu TCHQ, xuất khẩu cao su của Việt Nam trong kỳ từ ngày 16/01 đến 30/01/2018 giảm 21,6% về lượng và tăng 20,3% về trị giá so với kỳ trước, đạt 53,33 nghìn tấn, trị giá 79,57 triệu USD.

Chủng loại: Cao su tổng hợp vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta trong kỳ 16/01-30/01 với 27,15 nghìn tấn, trị giá 40,75 triệu USD, giảm 31,3% về lượng và 30,2% về trị giá so với kỳ trước.

Tuy nhiên, lượng cao su SVR 10, SVR CV60, SVR 20 lại tăng mạnh lần lượt 11,9%, 7% và  51,5%.

Giá xuất khẩu: So với kỳ trước, giá xuất khẩu cao su tăng nhẹ. Giá cao su tổng hợp tăng 1,7%; SVR 10 tăng 0,8%; SVR 3L tăng 1,2%.

Chủng loại cao su xuất khẩu trong kỳ từ ngày 16/01/2018 - 30/01/2018

Tên hàng

Kỳ xuất khẩu từ ngày 16/01/2018 - 30/01/2018

So với kỳ từ ngày 02/01 - 16/01/2018

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Giá XKBQ (USD/tấn)

Lượng

Trị giá

Giá XKBQ

Cao su tổng hợp

27.156

40.752

1.501

-31,3

-30,2

1,7

SVR 10

8.510

12.152

1.428

11,9

12,8

0,8

SVR 3L

5.797

9.120

1.573

-14,3

-13,3

1,2

RSS3

4.583

7.194

1.570

-11,9

-10,0

2,2

SVR CV60

3.227

5.307

1.645

7,0

8,9

1,8

Latex

1.603

1.733

1.081

-47,6

-46,5

2,2

SVR CV50

790

1.326

1.678

-37,8

-35,3

4,1

loại khác

623

146

234

20,6

-17,5

-31,6

Cao su hỗn hợp

560

1.129

2.014

10,8

18,2

6,7

SVR 20

237

358

1.508

51,5

40,9

-7,0

CSR 10

126

178

1.410

 

 

 

RSS1

77

130

1.682

-71,5

-70,0

5,4

Skim block

40

48

1.210

-66,9

-67,2

-0,7

Tổng

53.330

79.573

1.492

-21,6

-20,3

1,7

Tham khảo một số doanh nghiệp xuất khẩu cao su tiêu biểu trong kỳ từ ngày 16/01/2018 - 30/01/2018

Tên doanh nghiệp

Kim ngạch (nghìn USD)

Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Bình Phước

34.902

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Vạn Lợi

21.349

Công Ty TNHH Thương Mại Hòa Thuận

11.863

Công Ty TNHH Sản Xuất Cao Su Liên Anh

11.855

Công Ty TNHH Cao Su Thuận Lợi

9.689

Công Ty TNHH Công Nghiệp Vạn Xuân

9.379

Công Ty TNHH SOUTHLAND INTERNATIONAL

7.706

Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Hiệp Thành

7.198

Công Ty TNHH XNK Cao Su Tấn Thái

6.832

Công Ty TNHH Thương Mại Hoàng Dũng

6.393

Công Ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng

5.976

Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thành Long

5.747

Công Ty TNHH  Sản Xuất - Thương Mại Nhật Nam

5.729

Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Cao Su Mai Vĩnh

5.385

Công Ty Cổ Phần Cao Su Việt Phú Thịnh

5.239

Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Hoa Sen Vàng

4.819

Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Thiện Hưng

4.655

Công Ty TNHH Mai Thảo

3.666

Công Ty TNHH MTV Thắng Thắng Lợi

3.325

Công Ty Cổ Phần Việt Sing

3.076

 

Xuất khẩu cao su qua cửa khẩu phía Bắc tăng cả về lượng và giá.

Trong tuần từ 25/1-1/2/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc tăng cả về lượng và giá do nhu cầu cao từ phía đối tác và việc vận chuyển thuận lợi. Lượng xuất khẩu cao su kì này tăng 12,5% so với tuần trước, đạt mức 18.000 tấn. Trong khi, giá cao su cũng tăng so với tuần trước, có mức 14.450 NDT/tấn.

Giá xuất khẩu cao su thiên nhiên qua cửa khẩu phía Bắc, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Thị trường dầu khí

Nhà máy lọc dầu lớn nhất của Mỹ đóng cửa bảo dưỡng.

Tại thời điểm chốt phiên giao dịch ngày thứ Ba (ngày 06/02), giá dầu thô Brent trên sàn ICE kỳ hạn giao tháng 4/2018 giảm 0,8 USD/thùng, còn 66,9 USD/thùng (tương đương mức giảm 1,1%); giá dầu WTI trên sàn NYMEX kỳ hạn cùng giao tháng 4/2018 giảm 0,7 USD/thùng còn 63,1 USD/thùng (tương đương mức giảm 1,1%). Giá dầu Dated Brent theo định giá của Platts ngày 6/2/2018 giảm mạnh 1,1 USD/thùng, xuống mức 66,7 USD/thùng (tương đương mức giảm 1,1%).

Nhà máy lọc dầu lớn nhất của Mỹ đã bước vào kế hoạch bảo trì một tháng dự kiến vào ngày thứ 2, tại phân xưởng chưng cất dầu thô. Motiva Enterprise đã hoàn thành việc bảo dưỡng phân xưởng CDU tại nhà máy lọc dầu Port Arthur, Texas vào cuối tuần trước và hoạt động trở lại vào ngày thứ 2, công suất 603.000 thùng/ngày. CDU tại NMLD Vespa VPS-5, công suất 325.000 thùng/ngày dự kiến sẽ đóng cửa vào tháng 2 để bảo trì, lần đầu tiên kể từ khi đi vào hoạt động vào năm 2013. Kế hoạch này là một phần trong dự án mở rộng NMLD Port Arthur trị giá 10 tỷ USD từ năm 2007 tới năm 2022, tăng hơn gấp đôi công suất của nhà máy lên hơn 600.000 thùng/ngày. Trước đó, VPS-5 đã bị hư hỏng đường ống vào tháng 6/2012 do ăn mòn hóa học và mất 8 tháng sửa chữa. Saudi Aramco hiện là chủ sở hữu duy nhất của Motiva và Nhà máy lọc dầu Port Arthur sau cuộc đàm phán mua lại cổ phần vào 1/5/2017. Nhà máy lọc dầu Port Arthur chiếm 3% công suất lọc dầu của Mỹ.

Tin vắn

02/02: Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM đã thông báo về thông tin đăng ký tham gia đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG). Theo đó, tổng khối lượng đăng ký đấu giá là 100.772.400 cổ phiếu. Trước đó, VRG đã thông báo sẽ chào bán 475,1 triệu cổ phiếu ra công chúng với mức giá khởi điểm 13.000 đồng/cổ phiếu. Như vậy, khối lượng đăng ký đấu giá chỉ đạt 21,2% khối lượng chào bán.