Thị trường cao su (18/1-24/1/2019) - Giá cao su thế giới tăng trong đầu tuần và giảm trong cuối tuần
 

Thị trường cao su (18/1-24/1/2019) - Giá cao su thế giới tăng trong đầu tuần và giảm trong cuối tuần

Thế giới

Giá cao su thế giới tăng trong đầu tuần và giảm trong cuối tuần.

Tại sàn Tocom và Thượng Hải, giá cao su diễn biến sát với giá dầu thế giới. Giá cao su đã tăng mạnh trong đầu tuần và đạt mức cao nhất 8 tháng. Tuy nhiên, từ trung tuần, giá bắt đầu có xu hướng giảm do những lo ngại về tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Trong nỗ lực thu hút nhiều nhà đầu tư vào ngành cao su, Bộ Nông nghiệp Campuchia đang nghiên cứu đề xuất giảm thuế đối với xuất khẩu cao su.

Bộ trưởng Nông nghiệp Campuchia, ông Veng Sakhon cho biết, một trong những đề xuất là các lô hàng có giá trị dưới 2.000 USD mỗi tấn không nên bị đánh thuế.

Hiện tại, chính phủ đánh thuế 50 USD lên mỗi tấn cao su xuất khẩu nếu nó có giá từ 1.000 đến 2.000 USD/tấn. Theo đó, nếu giá trị vượt quá 2.000 USD/tấn thì thuế suất sẽ tăng lên 100 USD. Các lô hàng cao su có giá trị dưới 1.000 USD/tấn không bị đánh thuế.

Đề xuất của Bộ nhận được sự ủng hộ của những người trong ngành cao su, vốn trong nhiều năm đã yêu cầu chính phủ giảm thuế để giảm chi phí sản xuất.

Tại Sàn Tocom (Nhật Bản): Tính trung bình trong tuần này, giá cao su RSS3 giao các kỳ hạn tháng 1/2019 tăng 9,56 Yên/kg lên mức 198,96 Yên/kg, tháng 2/2019 tăng 8,81 Yên/kg lên mức 195,06 Yên/kg, tháng 3/2019 tăng 3,84 Yên/kg lên mức 188,74 Yên/kg.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 1/2019, 2/2019 và 3/2019 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Tại sàn Shfe (Thượng Hải): Tính trung bình trong tuần này, giá cao su giao các kỳ hạn tháng 3/2019 tăng nhẹ 119 NDT/kg lên mức 11.609 NDT/kg, tháng 4/2019 tăng nhẹ 143 NDT/kg lên mức 11.684 NDT/kg, tháng 5/2019 tăng nhẹ 90 NDT lên mức 11.685 NDT/kg.

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 3/2019, 4/2019 và 5/2019 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

Việt Nam

Giá cao su thành phẩm và giá mủ cao su tăng giảm trái chiều trong tuần này.

Đối với một số loại mủ cao su: Giá mủ cao su tăng nhẹ so với tuần trước. Tính bình quân giá các chủng loại mủ cao su tăng 20-140 đ/kg. Trong đó, giá mủ đông khô tăng mạnh nhất là 140 đ/kg.

Đối với cao su thành phẩm: Giá các loại cao su thành phẩm quay đầug iảm. Tính trung bình tuần này, giá các chủng loại cao su thành phẩm giảm 680-780 đ/kg so với tuần trước.

Tham khảo giá một số loại mủ cao su trong tuần, đồng/kg

Chủng loại

24/1

23/1

22/1

21/1

18/1

 TB T4/1

 TB T3/1

 Thay đổi TB T4/1 so với T3/1

Mủ chén dây khô

9800

9800

10100

10000

10000

9,940

9,900

40

Mủ chén dây vừa

8700

8700

8900

8800

8800

8,780

8,700

80

Mủ chén ướt

6800

6800

7000

7000

7000

6,920

6,900

20

Mủ tạp

9800

9800

10100

10000

10000

9,940

9,900

40

Mủ đông khô

8900

8900

9200

9100

9100

9,040

8,900

140

Mủ đông vừa

8000

8000

8200

8100

8100

8,080

8,000

80

Mủ đông ướt

7200

7200

7400

7300

7300

7,280

7,200

80

Mủ tận thu

3600

3600

3700

3700

3700

3,660

3,600

60

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng cao su thành phẩm trong tuần tại khu vực Đông Nam Bộ, đồng/kg

Chủng loại

24/1

23/1

22/1

21/1

18/1

 TB T4/1

 TB T3/1

 Thay đổi TB T4/1 so với T3/1

RSS1

33900

33900

33900

33200

33200

33,620

34,300

-680

RSS3

33200

33200

33200

32500

32500

32,920

33,600

-680

SVR 3L

32800

32800

32800

32100

32100

32,520

33,200

-680

SVR L

33100

33100

33100

32400

32400

32,820

33,500

-680

SVR 5

32400

32400

32400

31700

31700

32,120

32,800

-680

SVR 10

31100

31100

31100

30500

30500

30,860

31,600

-740

SVR 20

30800

30800

30800

30100

30100

30,520

31,300

-780

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong kỳ 25/12/2018-8/1/2019 giảm cả về lượng và trị giá so với kỳ trước.

Theo số liệu TCHQ, xuất khẩu cao su của Việt Nam trong kỳ từ ngày 25/12/2018-8/1/2019 giảm 9,6% về lượng và giảm 8,6% về trị giá so với kỳ trước, đạt 74,95 nghìn tấn, trị giá 93,76 triệu USD.

Chủng loại: Cao su tổng hợp vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta trong kỳ 25/12/2018-8/1/2019 với 47,99 nghìn tấn, trị giá 60,09 triệu USD, giảm 7,4% về lượng và 6,6% về trị giá so với kỳ trước.

Ngược lại, lượng cao su SVR 3L, SVR 10 giảm nhẹ lần lượt 1% và 10,6%.

Giá xuất khẩu: So với kỳ trước, giá xuất khẩu cao su ít biến động. Giá cao su SVR 10 tăng 0,2%; SVR 3L giảm 0,3%...

Chủng loại cao su xuất khẩu trong kỳ từ ngày 25/12/2018 - 8/1/2019

Tên hàng

Kỳ xuất khẩu từ ngày 25/12/2018 - 8/1/2019

So với kỳ từ ngày 11/12 - 25/12/2018

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Giá XKBQ (USD/tấn)

Lượng

Trị giá

Giá XKBQ

Cao su tổng hợp

47.991

60.088

1.252

-7,4

-6,6

0,9

SVR 3L

7.744

10.386

1.341

-1,0

-1,3

-0,3

SVR 10

7.476

9.145

1.223

-10,6

-10,3

0,4

Latex

3.625

3.050

842

-25,8

-25,6

0,2

RSS3

3.190

4.281

1.342

19,1

20,5

1,2

SVR CV60

2.398

3.341

1.393

-29,5

-30,2

-1,0

SVR 20

668

810

1.213

-27,9

-27,8

0,1

CSR 10

622

742

1.194

-50,7

-50,1

1,2

Cao su hỗn hợp

605

1.248

2.061

201,7

99,6

-33,9

loại khác

235

118

503

-24,1

-25,3

-1,6

SVR CV50

224

311

1.386

-71,1

-71,2

-0,3

RSS1

128

186

1.457

336,6

341,4

1,1

SVR 5

40

55

1.355

-89,2

-89,5

-3,1

Tổng

74.946

93.761

1.251

-9,6

-8,6

1,1

Tham khảo một số doanh nghiệp xuất khẩu cao su tiêu biểu trong kỳ từ ngày 25/12/2018 - 8/1/2019

Tên doanh nghiệp

Kim ngạch (nghìn USD)

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Vạn Lợi

15.172

Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Bình Phước

14.076

Công Ty TNHH Cao Su Thuận Lợi

5.003

Công Ty Cổ Phần Cao Su Việt Phú Thịnh

3.841

Công Ty TNHH SX TM DV Hiệp Thành

3.492

Công Ty TNHH Công Nghiệp Vạn Xuân

3.472

Công Ty TNHH Thương Mại Hòa Thuận

2.805

Công Ty TNHH SOUTHLAND INTERNATIONAL

2.436

Công Ty CP Việt Sing

2.335

Công Ty TNHH TM DV Vạn Năng

2.283

Công Ty TNHH ĐT & PTCN Hoa Sen

2.216

Công Ty TNHH Tiến Thành

1.873

Công Ty TNHH Đức Hiền

1.808

Công Ty TNHH MTV Long Thành Lợi

1.710

Công Ty Cao Su Phú Riềng

1.696

Công Ty TNHH Mai Thảo

1.627

Công Ty TNHH XNK Cao Su Tấn Thái

1.516

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Cao Su Việt Nam

1.284

Công Ty SX TM Thành Long

1.271

Công Ty TNHH XNK Vĩnh Hoàng

1.215

Công Ty CP SX Nhựa Phú Mỹ

1.006

Công Ty TNHH TM Hà Hải

1.001

Công Ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng

837

Công Ty TNHH Duy Thắng

808

Công Ty CP ĐT Cao Su Đắk Lắk

783

Công Ty TNHH SX TM DV Thiện Hưng

753

Công Ty TNHH SX – TM Nhật Nam

660

Công Ty TNHH Giày Sun Jade VN

618

Công Ty TNHH Công Nghiệp Cao Su An Cố

610

Công Ty TNHH SX & XK Cao Su Phú An

603

 

 

 

Thị trường dầu khí

Giá dầu tăng trong đầu tuần nhưng từ trung tuần có dấu hiệu giảm.

Giá dầu trên các sàn tương lai ổn định trong ngày thứ Tư (23/1), nhưng lo ngại về tăng trưởng toàn cầu và dự trữ của Mỹ tăng mạnh khiến thị trường bị áp lực giảm.

Dầu thô Brent kỳ hạn ở mức 61,17 USD/thùng, tăng 3 US cent so với đóng cửa phiên vừa qua. Dầu thô WTI kỳ hạn ở mức 52,63 USD/thùng, tăng 3 US cent. Trong phiên trước WTI thay đổi ít.

Các nhà phân tích chỉ ra dự trữ dầu thô của Mỹ bất ngờ tăng sau khi các nhà máy lọc dầu cắt giảm sản lượng. Dự trữ dầu thô tăng 6,6 triệu thùng trong tuần kết thúc vào ngày 18/1/2019 xuống 443,6 triệu thùng, so với dự đoán của giới phân tích giảm 42.000 thùng.

Dự trữ xăng tăng 3,6 triệu thùng, giới phân tích trong một thăm dò của Reuters dự đoán tăng 2,7 triệu thùng.

Tin vắn

20/1: Theo báo cáo tài chính năm 2018, CTCP Cao su Đồng Phú (DPR) ghi nhận sự tăng trưởng cả doanh thu và lợi nhuận so với năm 2017. Năm 2018, doanh thu DPR tăng nhẹ 3% lên mức 805,6 tỷ đồng. Trong đó, doanh thu bán thành phẩm giảm hơn 136 tỷ đồng trong khi doanh thu bán cây cao su lại tăng đột biến 160 tỷ đồng. Đây cũng là mảng hoạt động đem lại biên lợi nhuận gộp cao nhất cho DPR với 89%. Lãi gộp đến từ hoạt động này đạt 230 tỷ đồng, chiếm 77% lợi nhuận gộp của DPR. Sau khi trừ các chi phí, DPR thu về 245,6 tỷ đồng lãi sau thuế, tăng 19,6% so với năm 2017 qua đó vượt 19,6% kế hoạch lợi nhuận cả năm 2018 đề ra trước đó.