Thị trường cá tra tuần (24/5- 30/5/2018) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL giảm trong 2 tuần vừa qua

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra tuần (24/5- 30/5/2018) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL giảm trong 2 tuần vừa qua

Thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tuần cuối tháng 5/2018 tiếp tục giảm khoảng 500-1.000 đ/kg so với tuần trước về quanh mức 30.000-30.500 đ/kg (tiền mặt). Như vậy, giá cá nguyên liệu đã giảm liên tục trong 2 tuần vừa qua sau khi trải qua đợt  “đứng” giá ở mức cao kỷ lục gần 32.000 đ/kg kéo dài trong suốt 6 tuần liên tiếp kể từ đầu tháng 4/2018.

Trong tuần, các công ty lớn thường xuyên mua cá ngoài nhiều vẫn bắt cá nhà là chính nên nhu cầu mua ngoài có giảm sút so với tuần trước. Trong khi đó, nguồn cá thịt tầm size 700-800 gr/con tại Đồng Tháp, An Giang có nhiều, nên dự kiến tầm khoảng 1 tháng nữa nguồn cung cá nguyên liệu trong size 800-900 gr/con sẽ dồi dào. Cùng với đó, tại Cần Thơ nguồn cung cá thịt không quá nhiều nhưng vẫn đang có xu hướng tăng lên.

Với xu hướng nguồn cung gia tăng, cùng với nhu cầu từ một số hộ nuôi cũng có xu hướng bán ra ra để thả đợt mới khi giá cá giống đang tiếp tục giảm thấp, giảm tới 60-70% so với cao điểm tại đầu năm 2018, hiện dao động quanh mức 22.000-23.000 đ/kg (giống 30 con/kg) nên đã xuất hiện một số tin đồn có công ty lớn đang chào mua cho các hợp đồng mới giá giảm mạnh xuống mức 28.000 đ/kg (tiền mặt) hoặc 29.000 đ/kg (nợ 2 tuần). Tuy nhiên thương nhân cho biết, mức giá này các hộ nuôi chưa chấp nhận bán.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-5/2018, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu tiếp tục giảm thêm 500-1.000 đ/kg so với tuần trước.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu cá tra trong kỳ 16/05-22/05/2018 giảm 17,54% về lượng và 16,65% về giá trị so với tuần trước.

Trong kỳ 16/05-22/05/2018, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc và Mỹ giảm mạnh lần lượt 26% và 24,5% so với tuần trước. Ngược lại, lượng xuất tăng mạnh tại 2 thị trường lớn nhất khu vực Trung Đông là UAE và Saudi Arabia lần lượt 77,58% và 53,63%.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 16/05-22/05/2018 so sánh với kỳ 09/05-15/05/2018

 Kỳ 16/05-22/05/2018     

Kỳ 09/05-15/05/2018

Nguồn: AgroMonitor tính toán

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 16/05-22/05/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

China

9,775,997

25.56

USA

7,079,357

18.51

HongKong

1,933,656

5.06

UAE

1,391,417

3.64

Singapore

1,553,290

4.06

Philippines

791,057

2.07

Mexico

943,952

2.47

Saudi Arabia

842,586

2.20

Thailand

965,629

2.52

Brazil

1,167,355

3.05

Khác

11,805,420

30.86

Tổng

38,249,717

100.00

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 16/05-22/05/2018 theo lượng và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

China

3,703

26.85

USA

1,654

12.00

HongKong

778

5.64

UAE

697

5.05

Singapore

541

3.92

Philippines

442

3.20

Mexico

418

3.03

Saudi Arabia

418

3.03

Thailand

410

2.97

Brazil

383

2.78

Khác

4,345

31.51

Tổng

13,789

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 16/05-22/05/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Vĩnh Hoàn

1,154

4,737,277

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

1,144

2,779,544

CT CP Nam Việt

1,014

2,659,461

CT CP TS Trường Giang

782

2,060,910

CT TNHH Đại Thành

749

2,068,898

CT TNHH TS Biển Đông

596

2,660,480

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

552

1,220,580

CT CP Gò Đàng

519

1,271,381

CT CP THS An Phú

447

957,640

CT CP XNK TS Cửu Long

440

1,101,118

CT TNHH TS Phát Tiến

440

939,252

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

381

896,243

CT TNHH MTV CB TP XK Vạn Đức Tiền Giang

380

1,335,628

CT CP Hùng Vương

356

1,082,767

CT CP TS Hải Hương

317

614,205

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

298

726,375

CT TNHH Hùng Cá

267

1,121,743

CT TNHH CN TS Miền Nam

240

629,446

CT CP XNK TS An Mỹ

186

480,778

CT CP Vạn ý

175

329,953

Khác

3,351

8,576,038

Tổng

13,789

38,249,717

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ